Ioba
Chapter 36
Baibala Hemolele (Hawaii…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1OLELO hou aku la o Elihu, i aku la,
1Ê-li-hu nói tiếp rằng:
2E ahonui iki mai ia'u, a e hoike aku au ia oe, No ka mea, he wahi olelo ka'u i koe no ke Akua.
2Xin hãy nhịn tôi một chút, tôi sẽ chỉ cho ông; Vì tôi còn những lời binh vực Đức Chúa Trời.
3E lawe mai no au i kuu ike mai kahi loihi mai, A e hoapono aku au i kuu mea nana i hana.
3Tôi sẽ đem đến từ xa điều tôi hiểu biết, Và xưng tỏ sự công bình của Đấng Tạo hóa tôi.
4No ka mea, aole e wahahee ka'u olelo; O ka mea hemolele i ka ike, oia me oe.
4Quả hẳn các lời luận tôi chẳng phải giả dối; Đấng vốn trọn vẹn về tri thức đang ở cùng ông.
5Aia hoi, he mana ke Akua, aole ia e hoowahawaha: He mana kona, he ikaika ka naauao.
5Kìa, Đức Chúa Trời có quyền năng, không khinh bỉ ai; Trí huệ Ngài rất rộng lớn.
6Aole ia e hoopomaikai i ka aia: Aka, e haawi no ia i ka pono no na ilihune.
6Ngài chẳng bảo tồn mạng sống của kẻ gian ác, Nhưng xử đoán công bình cho kẻ khổ nạn.
7Aole ia e lawe ae i kona mau maka mai ka poe pono aku; Aia no ia me na'lii maluna o ka nohoalii; A e hoonoho paa no oia ia lakou, i kiekie ai lakou.
7Ngài chẳng xây mặt khỏi người công bình; Song Ngài khiến họ đồng ngồi cùng các vua trên ngôi mãi mãi, Và họ được cao trọng.
8A ina e hoopaaia lakou i na kaulahao, A e hoopaaia lakou i ke kaula o ka popilikia;
8Nếu họ phải mang xiềng xích, Và bị dây gian truân vấn vướng,
9Alaila hoike no ia ia lakou i ka lakou hana, A me ko lakou hewa, no ka mea, ua hana kiekie lakou.
9Thì Ngài chỉ tỏ cho họ công việc mình đã làm, Các tội lỗi và tánh hạnh kiêu ngạo của họ.
10Wehe ae no ia i ko lakou pepeiao no ke ao ana, A olelo aku e huli mai lakou mai ka hewa mai.
10Ngài cũng mở lỗ tai của chúng cho nghe lời sửa dạy, Khuyên họ trở lại bỏ điều gian ác.
11Ina hoolohe lakou, a malama ia ia, E noho lakou i ko lakou mau la me ka pomaikai, A i ko lakou mau makahiki me ka oluolu.
11Nếu chúng vâng nghe và phục sự Ngài, Thì các ngày chúng sẽ được may mắn, Và những năm chúng được sự vui sướng.
12Aka, i hoolohe ole lakou, e make lakou i ka pahikaua, A e make lakou iloko o ka naaupo.
12Nhưng nếu họ không khứng nghe theo, ắt sẽ bị gươm giết mất, Và chết không hiểu biết gì.
13A o ka poe aia ma ka naau, hoiliili lakou i ka inaina: Aole lakou e kahea aku, i ka wa e hoopaa aku ai oia ia lakou.
13Lòng giả hình tích chứa sự thạnh nộ; Khi Đức Chúa Trời bắt xiềng chúng, chúng chẳng kêu cứu.
14E make no lakou i ka wa ui, A ua pau ko lakou ola ana iwaena o ka poe haumia.
14Chúng chết đang buổi thanh xuân; Đời chúng bị hư mất trong bọn gian dâm.
15Hoopakele no ia i ka mea hune i kona popilikia, A wehe ae ia i ko lakou pepeiao i ka wa kaumaha.
15Đức Chúa Trời dùng sự hoạn nạn mà cứu kẻ bị hoạn nạn, Và nhờ sự hà hiếp mà mở lỗ tai của người.
16A lawe auanei hoi oia ia oe mai kahi pilikia a kahi akea, Ma kahi aohe ona pilikia: A o ka mea e kauia ma kou papaaina, e piha ia i ka momona.
16Ngài cũng chắc đã muốn dụ ông khỏi hoạn nạn, Đặt ông nơi khoảng khoát, chẳng còn sự cực lòng; Còn các món ăn dọn nơi bàn ông, tất đều được đầy mỡ béo.
17Aka, i lawe paha oe i ka hewa o ka mea aia, O ka hoohewa, a me ka hoopai e hahai mai.
17Nhưng ông đầy dẫy sự nghị luận của kẻ ác; Sự xét đoán và sự hình phạt chắc sẽ hãm bắt ông.
18No ka mea, no ka huhu, [E ao,] o lawe aku oia ia oe me ka hahau ana; Alaila aole e hiki i ka panai nui ke hoopakele ia oe.
18Chớ để cơn giận giục ông chống cự cùng sự sửa phạt; Đừng lầm lạc vì cớ giá bội thường lớn quá.
19E manao anei oia i kou waiwai? Aole! aole ke gula, aole hoi na mea waiwai a pau.
19Chớ thì sự giàu có ông và các thế lực của ông, Có thể cứu ông khỏi sự hoạn nạn sao?
20Mai iini oe i ka po, I ka wa i okiia'i na kanaka mai ko lakou wahi.
20Chớ ước ao đêm tối, Là lúc dân tộc bị cất đi khỏi chỗ mình.
21E makaala, mai malama oe i ka hewa: No ka mea, ua koho aku oe i keia mamua o ka popilikia.
21Khá giữ lấy mình, chớ xây về tội ác; Vì ấy là điều ông ưa chọn hơn sự hoạn nạn.
22Aia hoi, o ke Akua ke hookiekie ma kona mana, Owai ke ao aku e like me ia?
22Kìa, Đức Chúa Trời dùng quyền năng mà làm việc cách cao cả, Có giáo sư nào giống như Ngài chăng?
23Owai la i kuhikuhi aku ia ia i kona aoao? Owai la ke olelo aku, Ua hana oe i ka hewa?
23Ai có chỉ dạy cho Ngài biết con đường của Ngài? Và ai nói rằng: Chúa có làm quấy?
24E hoomanao, e hoonui aku oe i kana hana, Ka mea a na kanaka i ike ai.
24Hãy nhớ ngợi khen các công việc Chúa, Mà loài người thường có ca tụng.
25E ike na kanaka a pau ia; E nana ke kanaka mai kahi loihi.
25Mọi người đều đã ngoạn xem công việc ấy, Và loài người từ xa nhìn thấy nó.
26Aia hoi, he nui ke Akua, aole kakou i ike, A o ka heluna o na makahiki ona, aole e huliia.
26Phải, Đức Chúa Trời là cực đại, chúng ta không biết được Ngài; Số năm của Ngài thọ không ai kể xiết được.
27No ka mea, ua hoopii aku ia i na kulu wai; Ninini iho lakou he ua, noloko o kona ohu,
27Vì Ngài thâu hấp các giọt nước: Rồi từ sa mù giọt nước ấy bèn hóa ra mưa,
28Ka mea a na naulu i hookulukulu iho ai, A ninini nui maluna o ke kanaka.
28Đám mây đổ mưa ấy ra, Nó từ giọt sa xuống rất nhiều trên loài người.
29E hoomaopopo anei kekahi i ka hohola ana o na ao? A me ka halulu ana o kona halelewa?
29ai có thể hiểu được cách mây giăng ra, Và tiếng lôi đình của nhà trại Ngài?
30Aia hoi, hohola aku no ia i kona malamalama maluna ona, A uhi no ia i ka hohonu o ke kai.
30Kìa, Chúa bủa ánh sáng ra chung quanh Ngài, Và che lấp đáy biển.
31No ka mea, ma o lakou la ke hooponopono nei ia i na kanaka; Ke haawi nei ia i ka ai a nui loa.
31Vì nhờ những điều ấy Ngài xét đoán các dân tộc; Ngài ban cho lương thực nhiều.
32Me na poho lima ke uhi no ia i ka uila, A kauoha aku ia ia i kona wahi e kau ai:
32Ngài giấu sấm sét trong tay Ngài, Và truyền nó phải đánh nơi nào.
33I kuhikuhi aku ia ia ia i kona mau makamaka; Aia ka ahu ana o ka huhu maluna o ka mea hewa.
33Tiếng sấm sét báo cáo việc Ngài, Và chính súc vật cũng đoán điềm dông mưa gần đến.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.