Job
Chapter 36
Reina-Valera 1909
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Job 36

Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Y AÑADIÓ Eliú, y dijo:
1Ê-li-hu nói tiếp rằng:
2Espérame un poco, y enseñarte he; porque todavía tengo razones en orden á Dios.
2Xin hãy nhịn tôi một chút, tôi sẽ chỉ cho ông; Vì tôi còn những lời binh vực Đức Chúa Trời.
3Tomaré mi noticia de lejos, y atribuiré justicia á mi Hacedor.
3Tôi sẽ đem đến từ xa điều tôi hiểu biết, Và xưng tỏ sự công bình của Đấng Tạo hóa tôi.
4Porque de cierto no son mentira mis palabras; contigo está el que es íntegro en sus conceptos.
4Quả hẳn các lời luận tôi chẳng phải giả dối; Đấng vốn trọn vẹn về tri thức đang ở cùng ông.
5He aquí que Dios es grande, mas no desestima á nadie: es poderoso en fuerza de sabiduría.
5Kìa, Đức Chúa Trời có quyền năng, không khinh bỉ ai; Trí huệ Ngài rất rộng lớn.
6No otorgará vida al impío, y á los afligidos dará su derecho.
6Ngài chẳng bảo tồn mạng sống của kẻ gian ác, Nhưng xử đoán công bình cho kẻ khổ nạn.
7No quitará sus ojos del justo; antes bien con los reyes los pondrá en solio para siempre, y serán ensalzados.
7Ngài chẳng xây mặt khỏi người công bình; Song Ngài khiến họ đồng ngồi cùng các vua trên ngôi mãi mãi, Và họ được cao trọng.
8Y si estuvieren prendidos en grillos, y aprisionados en las cuerdas de aflicción,
8Nếu họ phải mang xiềng xích, Và bị dây gian truân vấn vướng,
9El les dará á conocer la obra de ellos, y que prevalecieron sus rebeliones.
9Thì Ngài chỉ tỏ cho họ công việc mình đã làm, Các tội lỗi và tánh hạnh kiêu ngạo của họ.
10Despierta además el oído de ellos para la corrección, y díce les que se conviertan de la iniquidad.
10Ngài cũng mở lỗ tai của chúng cho nghe lời sửa dạy, Khuyên họ trở lại bỏ điều gian ác.
11Si oyeren, y le sirvieren, acabarán sus días en bien, y sus años en deleites.
11Nếu chúng vâng nghe và phục sự Ngài, Thì các ngày chúng sẽ được may mắn, Và những năm chúng được sự vui sướng.
12Mas si no oyeren, serán pasados á cuchillo, y perecerán sin sabiduría.
12Nhưng nếu họ không khứng nghe theo, ắt sẽ bị gươm giết mất, Và chết không hiểu biết gì.
13Empero los hipócritas de corazón lo irritarán más, y no clamarán cuando él los atare.
13Lòng giả hình tích chứa sự thạnh nộ; Khi Đức Chúa Trời bắt xiềng chúng, chúng chẳng kêu cứu.
14Fallecerá el alma de ellos en su mocedad, y su vida entre los sodomitas.
14Chúng chết đang buổi thanh xuân; Đời chúng bị hư mất trong bọn gian dâm.
15Al pobre librará de su pobreza, y en la aflicción despertará su oído.
15Đức Chúa Trời dùng sự hoạn nạn mà cứu kẻ bị hoạn nạn, Và nhờ sự hà hiếp mà mở lỗ tai của người.
16Asimismo te apartaría de la boca de la angustia á lugar espacioso, libre de todo apuro; y te asentará mesa llena de grosura.
16Ngài cũng chắc đã muốn dụ ông khỏi hoạn nạn, Đặt ông nơi khoảng khoát, chẳng còn sự cực lòng; Còn các món ăn dọn nơi bàn ông, tất đều được đầy mỡ béo.
17Mas tú has llenado el juicio del impío, en vez de sustentar el juicio y la justicia.
17Nhưng ông đầy dẫy sự nghị luận của kẻ ác; Sự xét đoán và sự hình phạt chắc sẽ hãm bắt ông.
18Por lo cual teme que en su ira no te quite con golpe, el cual no puedas apartar de ti con gran rescate.
18Chớ để cơn giận giục ông chống cự cùng sự sửa phạt; Đừng lầm lạc vì cớ giá bội thường lớn quá.
19¿Hará él estima de tus riquezas, ni del oro, ni de todas las fuerzas del poder?
19Chớ thì sự giàu có ông và các thế lực của ông, Có thể cứu ông khỏi sự hoạn nạn sao?
20No anheles la noche, en que desaparecen los pueblos de su lugar.
20Chớ ước ao đêm tối, Là lúc dân tộc bị cất đi khỏi chỗ mình.
21Guárdate, no tornes á la iniquidad; pues ésta escogiste más bien que la aflicción.
21Khá giữ lấy mình, chớ xây về tội ác; Vì ấy là điều ông ưa chọn hơn sự hoạn nạn.
22He aquí que Dios es excelso con su potencia: ¿qué enseñador semejante á él?
22Kìa, Đức Chúa Trời dùng quyền năng mà làm việc cách cao cả, Có giáo sư nào giống như Ngài chăng?
23¿Quién le ha prescrito su camino? ¿y quién le dirá: Iniquidad has hecho?
23Ai có chỉ dạy cho Ngài biết con đường của Ngài? Và ai nói rằng: Chúa có làm quấy?
24Acuérdate de engrandecer su obra, la cual contemplan los hombres.
24Hãy nhớ ngợi khen các công việc Chúa, Mà loài người thường có ca tụng.
25Los hombres todos la ven; mírala el hombre de lejos.
25Mọi người đều đã ngoạn xem công việc ấy, Và loài người từ xa nhìn thấy nó.
26He aquí, Dios es grande, y nosotros no le conocemos; ni se puede rastrear el número de sus años.
26Phải, Đức Chúa Trời là cực đại, chúng ta không biết được Ngài; Số năm của Ngài thọ không ai kể xiết được.
27El reduce las gotas de las aguas, al derramarse la lluvia según el vapor;
27Vì Ngài thâu hấp các giọt nước: Rồi từ sa mù giọt nước ấy bèn hóa ra mưa,
28Las cuales destilan las nubes, goteando en abundancia sobre los hombres.
28Đám mây đổ mưa ấy ra, Nó từ giọt sa xuống rất nhiều trên loài người.
29¿Quién podrá tampoco comprender la extensión de las nubes, y el sonido estrepitoso de su pabellón?
29ai có thể hiểu được cách mây giăng ra, Và tiếng lôi đình của nhà trại Ngài?
30He aquí que sobre él extiende su luz, y cobija con ella las raíces de la mar.
30Kìa, Chúa bủa ánh sáng ra chung quanh Ngài, Và che lấp đáy biển.
31Bien que por esos medios castiga á los pueblos, á la multitud da comida.
31Vì nhờ những điều ấy Ngài xét đoán các dân tộc; Ngài ban cho lương thực nhiều.
32Con las nubes encubre la luz, y mándale no brillar , interponiendo aquéllas .
32Ngài giấu sấm sét trong tay Ngài, Và truyền nó phải đánh nơi nào.
33Tocante á ella anunciará el trueno , su compañero, que hay acumulación de ira sobre el que se eleva.
33Tiếng sấm sét báo cáo việc Ngài, Và chính súc vật cũng đoán điềm dông mưa gần đến.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.