Job
Chapter 10
Reina-Valera 1909
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Job 10

Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ESTÁ mi alma aburrida de mi vida: daré yo suelta á mi queja sobre mí, hablaré con amargura de mi alma.
1Linh hồn tôi đã chán ngán sự sống tôi; Tôi sẽ buông thả lời than thở của tôi, Tôi sẽ nói vì cơn cay đắng của lòng tôi.
2Diré á Dios: no me condenes; hazme entender por qué pleiteas conmigo.
2Tôi sẽ thưa với Đức Chúa Trời rằng: Xin chớ đoán phạt tôi; Hãy tỏ cho tôi biết nhân sao Chúa tranh luận với tôi.
3¿Parécete bien que oprimas, que deseches la obra de tus manos, y que resplandezcas sobre el consejo de los impíos?
3Chúa há đẹp lòng đè ép, Khinh bỉ công việc của tay Ngài, Và chiếu sáng trên mưu chước của kẻ ác sao?
4¿Tienes tú ojos de carne? ¿ves tú como ve el hombre?
4Chúa có mắt xác thịt ư? Chúa thấy như người phàm thấy sao?
5¿Son tus días como los días del hombre, ó tus años como los tiempos humanos,
5Các ngày của Chúa há như ngày loài người ư? Các năm của Chúa há như năm loài người sao?
6Para que inquieras mi iniquidad, y busques mi pecado,
6Sao Chúa tra hạch gian ác tôi, Tìm kiếm tội lỗi tôi,
7Sobre saber tú que no soy impío, y que no hay quien de tu mano libre?
7Dầu Chúa biết tôi chẳng phải gian ác, Và không ai giải thoát khỏi tay Chúa?
8Tus manos me formaron y me compusieron todo en contorno: ¿y así me deshaces?
8Tay Chúa đã dựng nên tôi, nắn giọt trót mình tôi; Nhưng nay Chúa lại hủy diệt tôi!
9Acuérdate ahora que como á lodo me diste forma: ¿y en polvo me has de tornar?
9Xin Chúa nhớ rằng Chúa đã nắn hình tôi như đồ gốm; Mà Chúa lại muốn khiến tôi trở vào tro bụi sao?
10¿No me fundiste como leche, y como un queso me cuajaste?
10Chúa há chẳng có rót tôi chảy như sữa, Làm tôi ra đặc như bánh sữa ư?
11Vestísteme de piel y carne, y cubrísteme de huesos y nervios.
11Chúa đã mặc cho tôi da và thịt, Lấy xương và gân đang tréo tôi.
12Vida y misericordia me concediste, y tu visitación guardó mi espíritu.
12Chúa đã ban cho tôi mạng sống và điều nhân từ; Sự Chúa đoái hoài tôi đã gìn giữ tâm hồn tôi.
13Y estas cosas tienes guardadas en tu corazón; yo sé que esto está cerca de ti.
13Dầu vậy, Chúa giấu các điều nầy nơi lòng Chúa; Tôi biết điều ấy ở trong tư tưởng của Ngài.
14Si pequé, tú me has observado, y no me limpias de mi iniquidad.
14Nếu tôi phạm tội, Chúa sẽ xem xét tôi, Chẳng dung tha gian ác tôi.
15Si fuere malo, ¡ay de mí! y si fuere justo, no levantaré mi cabeza, estando harto de deshonra, y de verme afligido.
15Nếu tôi làm hung ác, thì khốn cho tôi thay! Còn nếu tôi ăn ở công bình, tôi cũng chẳng dám ngước đầu lên, Vì đã bị đầy dẫy sỉ nhục, và thấy sự khổ nạn tôi.
16Y subirá de punto, pues me cazas como á león, y tornas á hacer en mí maravillas.
16Ví bằng tôi ngước đầu lên, hẳn quả Chúa sẽ săn tôi như sư tử, và tỏ ra nơi tôi quyền diệu kỳ của Ngài.
17Renuevas contra mí tus plagas, y aumentas conmigo tu furor, remudándose sobre mí ejércitos.
17Chúa đặt chứng mới đối nghịch tôi, Và gia thêm sự giận cùng tôi: Đau đớn liên tiếp, và thì khốn khó theo tôi.
18¿Por qué me sacaste de la matriz? Habría yo espirado, y no me vieran ojos.
18Nhân sao Chúa đem tôi ra khỏi lòng mẹ tôi? Phải chi đã tắt hơi, thì chẳng con mắt nào thấy tôi!
19Fuera, como si nunca hubiera sido, llevado desde el vientre á la sepultura.
19Bằng vậy, tôi sẽ như đã không hề có; Vì mới lọt lòng mẹ, bèn bị đem đến mồ mã!
20¿No son mis días poca cosa? Cesa pues, y déjame, para que me conforte un poco.
20Các ngày tôi há chẳng phải ít ỏi sao? Vậy, Chúa ôi, khá ngưng dứt đi, Hãy dời khỏi tôi đi, để tôi được an ủi một chút,
21Antes que vaya para no volver, á la tierra de tinieblas y de sombra de muerte;
21Trước khi tôi đi đến xứ tối tăm và bóng sự chết, không hề trở lại;
22Tierra de oscuridad, lóbrega como sombra de muerte, sin orden, y que aparece como la oscuridad misma .
22Tức đất tối đen như mực, Là miền có bóng sự chết, chỉ có sự hỗn độn tại đó, Và ánh sáng không khác hơn tối tăm.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.