Job
Chapter 40
Reina-Valera 1909
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Job 40

Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ENTONCES respondió Jehová á Job desde la oscuridad, y dijo:
1(039-34) Đức Giê-hô-va còn đáp lại cho Gióp, mà rằng:
2Cíñete ahora como varón tus lomos; yo te preguntaré, y explícame.
2(039-35) Kẻ bắt bẻ Đấng Toàn năng há sẽ tranh luận cùng Ngài sao? Kẻ cãi luận cùng Đức Chúa Trời, hãy đáp điều đó đi!
3¿Invalidarás tú también mi juicio? ¿me condenarás á mí, para justificarte á ti?
3(039-36) Gióp bèn thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng:
4¿Tienes tú brazo como Dios? ¿y tronarás tú con voz como él?
4(039-37) Tôi vốn là vật không ra gì, sẽ đáp chi với Chúa? Tôi đặt tay lên che miệng tôi.
5Atavíate ahora de majestad y de alteza: y vístete de honra y de hermosura.
5(039-38) Tôi đã nói một lần, song sẽ chẳng còn đáp lại; Phải, tôi đã nói hai lần, nhưng không nói thêm gì nữa.
6Esparce furores de tu ira: y mira á todo soberbio, y abátelo.
6(040-1) Từ giữa trận gió trốt, Đức Giê-hô-va đáp cùng Gióp, mà rằng:
7Mira á todo soberbio, y humíllalo, y quebranta á los impíos en su asiento.
7(040-2) Hãy thắt lưng ngươi như kẻ dõng sĩ; Ta sẽ hỏi ngươi, ngươi sẽ chỉ dạy cho ta!
8Encúbrelos á todos en el polvo, venda sus rostros en la oscuridad;
8(040-3) Ngươi há có ý phế lý đoán ta sao? Có muốn định tội cho ta đặng xưng mình là công bình ư?
9Y yo también te confesaré que podrá salvarte tu diestra.
9(040-4) Ngươi có một cánh tay như của Đức Chúa Trời chăng? Có thể phát tiếng sấm rền như Ngài sao?
10He aquí ahora behemoth, al cual yo hice contigo; hierba come como buey.
10(040-5) Vậy bây giờ, ngươi hãy trang điểm mình bằng sự cao sang và oai nghi, Mặc lấy sự tôn trọng và vinh hiển.
11He aquí ahora que su fuerza está en sus lomos, y su fortaleza en el ombligo de su vientre.
11(040-6) Khá tuôn ra sự giận hoảng hốt của ngươi; Hãy liếc mắt xem kẻ kiêu ngạo và đánh hạ nó đi.
12Su cola mueve como un cedro, y los nervios de sus genitales son entretejidos.
12(040-7) Hãy liếc mắt coi kẻ kiêu ngạo và đánh hạ nó đi; Khá chà nát kẻ hung bạo tại chỗ nó.
13Sus huesos son fuertes como bronce, y sus miembros como barras de hierro.
13(040-8) Hãy giấu chúng nó chung nhau trong bụi đất, Và lấp mặt họ trong chốn kín đáo.
14El es la cabeza de los caminos de Dios: el que lo hizo, puede hacer que su cuchillo á él se acerque.
14(040-9) Bấy giờ, ta cũng sẽ khen ngợi ngươi, Vì tay hữu ngươi chửng cứu ngươi được!
15Ciertamente los montes producen hierba para él: y toda bestia del campo retoza allá.
15(040-10) Nầy, con trâu nước mà ta đã dựng nên luôn với ngươi; Nó ăn cỏ như con bò.
16Echaráse debajo de las sombras, en lo oculto de las cañas, y de los lugares húmedos.
16(040-11) Hãy xem: sức nó ở nơi lưng, Mãnh lực nó ở trong gân hông nó.
17Los árboles sombríos lo cubren con su sombra; los sauces del arroyo lo cercan.
17(040-12) Nó cong đuôi nó như cây bá hương; Gân đùi nó tréo xỏ-rế.
18He aquí que él tomará el río sin inmutarse: y confíase que el Jordán pasará por su boca.
18(040-13) Các xương nó như ống đồng, Tứ chi nó như cây sắt.
19¿Tomarálo alguno por sus ojos en armadijos, y horadará su nariz?
19(040-14) Nó là công việc khéo nhất của Đức Chúa Trời; Đấng dựng nên nó giao cho nó cây gươm của nó.
no verse 20 in this text
20(040-15) Các núi non sanh đồng cỏ cho nó ăn, Là nơi các thú đồng chơi giỡn.
no verse 21 in this text
21(040-16) Nó nằm ngủ dưới bông sen, Trong bụi sậy và nơi bưng.
no verse 22 in this text
22(040-17) Bông sen che bóng cho nó, Và cây liễu của rạch vây quanh nó.
no verse 23 in this text
23(040-18) Kìa, sông tràn lên dữ tợn, nhưng nó không sợ hãi gì; Dầu sông Giô-đanh bủa lên miệng nó, nó cũng ở vững vàng.
no verse 24 in this text
24(040-19) Ai bắt được nó trước mặt? Ai hãm nó trong lưới, rồi xoi mũi nó?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.