Job 26
Clementine Vulgate, 1598Translation
Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Respondens autem Job dixit:
1Gióp cất tiếng đáp rằng:
2[Cujus adjutor es? numquid imbecillis? et sustentas brachium ejus qui non est fortis?
2Ngươi đã phù trợ kẻ không quyền dường nào! Tiếp cứu cánh tay chẳng sức lực,
3Cui dedisti consilium? forsitan illi qui non habet sapientiam: et prudentiam tuam ostendisti plurimam.
3Khuyên luận kẻ vô tri, Và tỏ biết bao sự khôn sáng chân thật!
4Quem docere voluisti? nonne eum qui fecit spiramentum?
4Người đã giảng luận cho ai? Linh hồn của ai bởi ngươi mà ra?
5Ecce gigantes gemunt sub aquis, et qui habitant cum eis.
5Kẻ qua đời run rảy Dưới nước lớn, và muôn vật ở đó cũng vậy.
6Nudus est infernus coram illo, et nullum est operimentum perditioni.
6Aâm phủ bày lộ ra trước mặt Đức Chúa Trời, Và vực sâu không màn che khuất,
7Qui extendit aquilonem super vacuum, et appendit terram super nihilum.
7Chúa trải bắc cực ra trên vùng trống, Treo trái đất trong khoảng không không.
8Qui ligat aquas in nubibus suis, ut non erumpant pariter deorsum.
8Ngài ém nước trong các áng mây Ngài, Mà áng mây không bứt ra vì nước ấy.
9Qui tenet vultum solii sui, et expandit super illud nebulam suam.
9Ngài che khuất bề mặt của ngai Ngài, Và trải mây Ngài ở trên nó.
10Terminum circumdedit aquis, usque dum finiantur lux et tenebræ.
10Ngài đã vẽ một vòng tròn trên mặt nước, Cho đến nơi giới cực của ánh sáng và tối tăm giáp nhau.
11Columnæ cæli contremiscunt, et pavent ad nutum ejus.
11Những trụ của các từng trời rúng động, Và sững sờ khi Đức Chúa Trời hăm dọa.
12In fortitudine illius repente maria congregata sunt, et prudentia ejus percussit superbum.
12Ngài lấy quyền năng mình mà khiến biển dậy lên, Và nhờ sự khôn ngoan mình mà đánh vỡ Ra-háp.
13Spiritus ejus ornavit cælos, et obstetricante manu ejus, eductus est coluber tortuosus.
13Thần Chúa điểm trang các từng trời; Tay Chúa đấm lũng rắn thoảng qua lẹ.
14Ecce hæc ex parte dicta sunt viarum ejus: et cum vix parvam stillam sermonis ejus audierimus, quis poterit tonitruum magnitudinis illius intueri?]
14Kìa, ấy chỉ là biên giới của các đường lối Ngài; Ta được nghe tiếng nói về Chúa xầm xì nhỏ thay! Nhưng ai hiểu rõ tiếng sấm của quyền năng Ngài?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.