Job
Chapter 17
Clementine Vulgate, 1598
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Job 17

Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1[Spiritus meus attenuabitur; dies mei breviabuntur: et solum mihi superest sepulchrum.
1Hơi thở tôi bay đi; các ngày tôi hầu hết; Mồ mả sẵn dành cho tôi!
2Non peccavi, et in amaritudinibus moratur oculus meus.
2Kẻ cười nhạo vây chung quanh tôi, Mắt tôi hằng nom sự sỉ nhục của chúng nó.
3Libera me, Domine, et pone me juxta te, et cujusvis manus pugnet contra me.
3Xin Chúa ban cho tôi một bằng cớ; hãy bảo lãnh tôi bên Chúa; Vì ngoài Chúa ai sẽ bảo lãnh cho tôi?
4Cor eorum longe fecisti a disciplina: propterea non exaltabuntur.
4Vì Chúa khiến lòng chúng không thông sáng, Nên Chúa sẽ không cất chúng cao lên.
5Prædam pollicetur sociis, et oculi filiorum ejus deficient.
5Người nào nộp bằng hữu mình cho bị cướp, Mắt của con cái nó sẽ bị hao mòn.
6Posuit me quasi in proverbium vulgi, et exemplum sum coram eis.
6Nhưng Đức Chúa Trời có làm tôi trở nên tục ngữ của dân sự, Chúng khạc nhổ nơi mặt tôi.
7Caligavit ab indignatione oculus meus, et membra mea quasi in nihilum redacta sunt.
7Mắt tôi lư lờ vì buồn rầu, tứ chi tôi thảy đều như một cái bóng.
8Stupebunt justi super hoc, et innocens contra hypocritam suscitabitur.
8Các người ngay thẳng đều sẽ lấy làm lạ, Còn người vô tội sẽ nổi giận cùng kẻ ác tệ.
9Et tenebit justus viam suam, et mundis manibus addet fortitudinem.
9Song người công bình sẽ bền vững trong đường lối mình, Và người có tay tinh sạch sẽ càng ngày càng được mạnh dạn.
10Igitur omnes vos convertimini, et venite, et non inveniam in vobis ullum sapientem.
10Nhưng, hỡi các ngươi, hết thảy khá biện luận lại nữa; Song ta không thấy trong các ngươi có ai khôn ngoan.
11Dies mei transierunt; cogitationes meæ dissipatæ sunt, torquentes cor meum.
11Các ngày tôi đã qua, Các mưu ý tôi, tức các thiết ý của lòng tôi, đã bị diệt.
12Noctem verterunt in diem, et rursum post tenebras spero lucem.
12Chúng lấy đêm trở làm ngày; Trước sự tối tăm, chúng nói rằng ánh sáng hầu gần.
13Si sustinuero, infernus domus mea est, et in tenebris stravi lectulum meum.
13Nếu tôi trông cậy âm phủ làm nhà tôi, Nếu tôi đặt giường tôi tại nơi tối tăm;
14Putredini dixi: Pater meus es; Mater mea, et soror mea, vermibus.
14Vì tôi đã nói với cái huyệt rằng: Ngươi là cha ta; Với sâu bọ rằng: Các ngươi là mẹ và chị ta,
15Ubi est ergo nunc præstolatio mea? et patientiam meam quis considerat?
15Vậy thì sự trông cậy tôi ở đâu? Sự trông cậy tôi, ai sẽ thấy nó được?
16In profundissimum infernum descendent omnia mea: putasne saltem ibi erit requies mihi?]
16Khi tôi được an nghỉ trong bụi đất, Thì sự trông cậy sẽ đi xuống cửa âm phủ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.