Job
Chapter 17
Louis Segond 1910
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Job 17

Louis Segond 1910
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Mon souffle se perd, Mes jours s’éteignent, Le sépulcre m’attend.
1Hơi thở tôi bay đi; các ngày tôi hầu hết; Mồ mả sẵn dành cho tôi!
2Je suis environné de moqueurs, Et mon œil doit contempler leurs insultes.
2Kẻ cười nhạo vây chung quanh tôi, Mắt tôi hằng nom sự sỉ nhục của chúng nó.
3Sois auprès de toi-même ma caution; Autrement, qui répondrait pour moi?
3Xin Chúa ban cho tôi một bằng cớ; hãy bảo lãnh tôi bên Chúa; Vì ngoài Chúa ai sẽ bảo lãnh cho tôi?
4Car tu as fermé leur cœur à l’intelligence; Aussi ne les laisseras-tu pas triompher.
4Vì Chúa khiến lòng chúng không thông sáng, Nên Chúa sẽ không cất chúng cao lên.
5On invite ses amis au partage du butin, Et l’on a des enfants dont les yeux se consument.
5Người nào nộp bằng hữu mình cho bị cướp, Mắt của con cái nó sẽ bị hao mòn.
6Il m’a rendu la fable des peuples, Et ma personne est un objet de mépris.
6Nhưng Đức Chúa Trời có làm tôi trở nên tục ngữ của dân sự, Chúng khạc nhổ nơi mặt tôi.
7Mon œil est obscurci par la douleur; Tous mes membres sont comme une ombre.
7Mắt tôi lư lờ vì buồn rầu, tứ chi tôi thảy đều như một cái bóng.
8Les hommes droits en sont stupéfaits, Et l’innocent se soulève contre l’impie.
8Các người ngay thẳng đều sẽ lấy làm lạ, Còn người vô tội sẽ nổi giận cùng kẻ ác tệ.
9Le juste néanmoins demeure ferme dans sa voie, Celui qui a les mains pures se fortifie de plus en plus.
9Song người công bình sẽ bền vững trong đường lối mình, Và người có tay tinh sạch sẽ càng ngày càng được mạnh dạn.
10Mais vous tous, revenez à vos mêmes discours, Et je ne trouverai pas un sage parmi vous.
10Nhưng, hỡi các ngươi, hết thảy khá biện luận lại nữa; Song ta không thấy trong các ngươi có ai khôn ngoan.
11Quoi! Mes jours sont passés, mes projets sont anéantis, Les projets qui remplissaient mon cœur…
11Các ngày tôi đã qua, Các mưu ý tôi, tức các thiết ý của lòng tôi, đã bị diệt.
12Et ils prétendent que la nuit c’est le jour, Que la lumière est proche quand les ténèbres sont là!
12Chúng lấy đêm trở làm ngày; Trước sự tối tăm, chúng nói rằng ánh sáng hầu gần.
13C’est le séjour des morts que j’attends pour demeure, C’est dans les ténèbres que je dresserai ma couche;
13Nếu tôi trông cậy âm phủ làm nhà tôi, Nếu tôi đặt giường tôi tại nơi tối tăm;
14Je crie à la fosse: Tu es mon père! Et aux vers: Vous êtes ma mère et ma sœur!
14Vì tôi đã nói với cái huyệt rằng: Ngươi là cha ta; Với sâu bọ rằng: Các ngươi là mẹ và chị ta,
15Mon espérance, où donc est-elle? Mon espérance, qui peut la voir?
15Vậy thì sự trông cậy tôi ở đâu? Sự trông cậy tôi, ai sẽ thấy nó được?
16Elle descendra vers les portes du séjour des morts, Quand nous irons ensemble reposer dans la poussière.
16Khi tôi được an nghỉ trong bụi đất, Thì sự trông cậy sẽ đi xuống cửa âm phủ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.