Йова
Chapter 15
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Йова 15

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І відказав Елифаз із Теману й промовив:
1Ê-li-pha, người Thê-man, đáp rằng:
2Хиба ж стане мудрий відповідати своїм пустим знаннєм і сповняти нутро своє вітром палючим,
2Người khôn ngoan há đáp bằng lời tri thức hư không, Và phình bụng mình bằng gió đông sao?
3Виправдувати себе словами марними й бесїдою, що не має нїякої сили?
3Người há có nên lấy lời vô ích mà chữa mình, Dùng câu giảng luận vô dụng mà binh vực sao?.
4Ти ж і ввесь страх відкинув і за малу маєш собі річ, говорити до Бога!
4Thật ông hủy điều kính sợ Đức Chúa Trời, Ngăn trở sự suy gẫm trước mặt Ngài.
5Се ж безбожність твоя настроїла так уста твої й ти вибрав язик лукавих!
5Vì sự gian ác ông dạy dỗ cho miệng mình nói, Và ông chọn lưỡi của kẻ quỉ quyệt.
6Тебе усуджують власні уста твої, а не я, і твій язик говорить проти тебе.
6Miệng ông định tội cho ông, chớ chẳng phải tôi; Và môi ông làm chứng dối nghịch cùng ông.
7Хиба ти первим родивсь чоловіком і перше, нїж гори, сотворений?
7Có phải ông sanh ra đầu trước hết chăng? Há đã được dựng nên trước non núi sao?
8Хиба в Бога ти в радї бував і (його) премудрість собі присвоїв?
8Chớ thì ông có nghe điều bàn định trong ý nhiệm của Đức chúa Trời sao? Há chỉ một mình ông được khôn ngoan ư?
9Що знаєш ти, чого б і ми не знали? Що розумієш ти, чого б і ми не розуміли?
9Oâng biết chi, mà chúng tôi chẳng biết? Oâng thông hiểu gì mà chúng tôi lại không thông hiểu?
10Е й проміж нами сїдоголові й старцї, що перейшли віком і батька твого.
10Giữa vòng chúng tôi cũng có người tóc bạc, kẻ già cả, Được tuổi cao tác lớn hơn cha của ông.
11Хиба ж се мала річ, щоб Бог тебе потїшив? чи й сього ти не знаєш?
11Sự an ủi của Đức chúa Trời, và lời êm dịu nói cho ông nghe, Há là điều nhỏ mọn cho ông sao?
12Куди пориває тебе серце твоє, й куди так гордо спозираєш?
12Nhân sao lòng ông bức tức, Và mắt ông ngó chớp lách?
13Чому ти справив проти Бога дух твій і устами твоїми такі слова верзеш?
13Cớ gì mà tâm thần ông phản đối cùng Đức Chúa Trời, Khiến những lời dường ấy ra khỏi miệng ông?
14Що таке чоловік, щоб йому бути чистим, і хиба праведен той, хто вродився від жінки?
14Loài người là chi, mà lại là thanh sạch? Kẻ do người nữ sanh ra là gì, mà lại là công bình?
15Глянь, він і сьвятим своїм не доймає віри, й самі небеса перед ним ще нечисті:
15Kìa, Đức Chúa Trời không tin cậy các thánh đồ Ngài, Đến đỗi các từng trời cũng chẳng trong sạch trước mặt Ngài thay:
16Тимпаче ж нечиста й гидка людина, що, наче воду, пє беззаконність.
16Phương chi một người gớm ghiếc và hư nát, Kẻ hay uống gian ác như nước!
17Я буду говорити тобі, тільки слухай мене; я роскажу тобі те, що видав,
17Tôi sẽ dạy ông, ông hãy nghe tôi; Tôi sẽ thuật cho ông điều tôi đã thấy,
18Що чували мудрі й не затаїли чуваного від батьків своїх;
18Là điều kẻ khôn ngoan tỏ ra theo tổ phụ mình, Không giấu giếm;
19В їх одних у руках була ще вся земля, і нї один чужинець ще не вештавсь між ними:
19Xứ đã được ban cho chúng mà thôi, Không có người ngoại bang nào được vào giữa bọn họ:
20Поки ледачий живе, поти він і мучить себе, та й число лїт (його муки) закрите перед гнобительом;
20Trọn đời người hung ác bị đau đớn cực lòng, Số ít năm để dành cho kẻ hà hiếp.
21Шум страху в його в ушах, і під час спокою йде на його вбийник.
21Tiếng hoảng kinh vang nơi lỗ tai người; Đang chừng lợi đặt, kẻ phá hoại sẽ xông vào người.
22Не сподївається він із темряви спастися, а всюди меч перед собою бачить.
22Người tưởng không ra khỏi tăm tối được, Và có gươm rình giết người đi.
23Блукаєсь усюди за куском хлїба; знає, що вже йому наготовлений, вже й під рукою в його день чорний.
23Người đi chỗ nầy qua nơi nọ để tìm bánh, mà rằng: Bánh tìm ở đâu? Người biết rằng ngày tăm tối đã sẵn bên mình.
24Страшить його нужда, й тїснота подолїває його, наче царя перед боєм, —
24Sự gian nan buồn thảm làm cho người kinh hãi, Xông áp vào người như một vua sẵn sàng chinh chiến
25За те, що простягав проти Бога він руку, й що вставав навпроти Вседержителя,
25Vì người có giơ tay lên chống cự Đức Chúa Trời, Và cư xử cách kiêu ngạo với Đấng Toàn năng.
26Виступав проти його з гордою шиєю, поза грубими щитами своїми;
26Người núp dưới gu khiên, ngước thẳng cổ, và xông đến Chúa;
27За те, що вкрив лице собі салом своїм, а боки свої обложив жиром.
27Vì người lấy sự phì béo che mặt mình, Làm cho hai hông mình ra mập mạp.
28І оселиться він у містах розвалених, в господах, де вже нїхто не живе, що призначені на розвалини.
28Người đã ở những thành bị phá hoại, ỳ những nhà bỏ hoang, gần trở nên đổ đống;
29Не забагатїє він, і не вцїлїє майно його, й не розшириться по землї добуток його.
29Người sẽ không trở nên giàu; của cải người cũng sẽ chẳng bền lâu, Và sản nghiệp người sẽ chẳng lan ra trên đất.
30Мороку він не втече; галуззє його полумє спалить, а його самого подихом уст своїх захопить.
30Người sẽ chẳng được ra khỏi tối tăm; Ngọn lửa làm khô héo chồi của người, Và người sẽ bị hơi thở miệng Chúa đem đi mất.
31Оманений нехай не довіряє марнотї, бо марна буде й заплата йому.
31Người chớ nên cậy sự hư không mà bị lừa dối; Vì sự hư không sẽ là phần thưởng của người.
32Перед часом прийде конець йому, й віттє його не буде зеленїти.
32Sự nầy sẽ trọn vẹn trước nhựt kỳ người chưa xảy đến, Còn các nhành người sẽ chẳng xanh tươi.
33Мов виноградина та, поскидає він недоспілу ягоду свою, й, як маслина, поронить цьвіт свій.
33Người bỏ quây trái cây xanh mình như một cây nho; Người làm rụng hoa mình như cây Ô li-ve.
34Оттак опустїє дом безбожника, й огонь пожере шатри підкупства,
34Vì dòng dõi kẻ vô đạo không sanh sản, Lửa sẽ tiêu diệt nhà trại kẻ ăn hối lộ.
35(в думцї) Почав він зло, а зродив льжу, та й нутро (серце) його наготовує зраду.
35Họ thọ thai sự ác, bèn sanh ra điều hại tàn, Lòng họ sắm sẵn những chước gian.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.