Job 12
Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Job antwoordde, en sprak:
1Gióp đáp lại rằng:
2Ja zeker, gij vertegenwoordigt het volk, En met u sterft de wijsheid uit!
2Hẳn chi các ngươi thật là người, Sự khôn ngoan sẽ đồng chết mất với các ngươi mà chớ!
3Ik heb evenveel verstand als gij Wie zou trouwens dit alles niet weten?
3Song ta cũng có sự thông sáng như các ngươi, Chẳng kém hơn đâu; mà lại ai là người không biết những việc như thế?
4Laat mij de spot zijn van mijn vriend; Ik roep Jahweh aan, Hij zal mij verhoren! Bespotting voor de deugd van de vromen,
4Ta đã cầu khẩn Đức Chúa Trời, và Đức Chúa Trời đáp lời cho ta; Nay ta thành ra trò cười của bầu bạn ta; Người công bình, người trọn vẹn đã trở nên một vật chê cười!
5Verachting voor de beproefden: denkt het gelukskind, En een trap voor hen, wier voeten wankelen;
5Lòng người nào ở an nhiên khinh bỉ sự tai họa. Tai họa thường sẵn giáng trên kẻ nào trợt chân vấp ngã.
6Maar vrede voor de tenten der rovers, Onbezorgdheid voor hen, die God durven tarten, En die God naar hun hand willen zetten!
6Trại của kẻ cướp được may mắn, Những kẻ chọc giận Đức Chúa trời ở bình an vô sự, Và được Đức Chúa Trời phó vào tay mình nhiều tài sản dư dật.
7Ondervraag slechts het vee: het zal het u leren; De vogels uit de lucht; zij vertellen het u;
7Nhưng khá hỏi loài thú, chúng nó sẽ dạy dỗ ngươi, Hỏi các chim trời, thì chúng nó sẽ bảo cho ngươi;
8Of het kruipend gedierte op aarde: zij zullen het zeggen; De vissen der zee: zij lichten u in.
8Hoặc nữa, hãy nói với đất, nó sẽ giảng dạy cho ngươi; Còn những cá biển sẽ thuật rõ cho ngươi biết.
9Wie onder die allen, die het niet weet, Dat de hand van Jahweh dit wrocht!
9Trong các loài này, loài nào chẳng biết Rằng tay của Đức Chúa Trời đã làm ra những vật ấy?
10Hij, die iedere levende ziel in zijn hand heeft, En de adem van alle menselijk vlees!
10Trong tay Ngài cầm hồn của mọi vật sống, Và hơi thở của cả loài người.
11Of kan het oor geen woorden meer toetsen, Het gehemelte geen spijzen meer proeven;
11Lỗ tai há chẳng xét lời nói, Như ổ gà nếm những thực vật sao?
12Is er geen wijsheid meer bij bejaarden, Op hoge leeftijd geen inzicht?
12Người già cả có sự khôn ngoan, Kẻ hưởng trường thọ được điều thông sáng.
13Bij Hem is wijsheid en macht, Bij Hem beleid en verstand.
13Nơi Đức Chúa Trời có sự khôn ngoan và quyền năng; Mưu luận và thông minh điều thuộc về Ngài.
14Haalt Hij omver, men bouwt niet op, Dien Hij kerkert, doet men niet open.
14Kìa, Ngài phá hủy, loài người không cất lại được; Ngài giam cầm người nào, không ai mở ra cho.
15Houdt Hij de wateren tegen, ze drogen op; Laat Hij ze los, ze woelen het land om.
15Nầy, Ngài ngăn nước lại, nước bèn khô cạn; Đoạn, Ngài mở nó ra, nó bèn làm đồi tàn đất,
16Bij Hem is kracht en vernuft, Hem behoort de verleide met den verleider;
16Tại nơi Ngài có quyền năng và khôn ngoan; Kẻ bị lầm lạc và kẻ làm cho lầm lạc đều thuộc về Ngài.
17Raadsheren laat Hij barrevoets gaan, En rechters maakt Hij tot dwazen;
17Ngài bắt dẫn tù những kẻ bày mưu, Khiến các quan xét ra điên dại.
18De boeien der koningen maakt Hij los, En legt een koord om hun eigen heup.
18Ngài mở trói cho các vua, Và thắt xiềng xích nơi lưng họ;
19De priesters laat Hij barrevoets gaan, En oude geslachten brengt Hij ten val;
19Ngài bắt dẫn tù những thầy tế lễ, Đánh đổ các kẻ cường quyền.
20Aan vertrouwbare mannen ontneemt Hij de spraak, En ontrooft de grijsaards hun oordeel;
20Ngài cất lời khỏi kẻ nói thành tín, Làm cho kẻ già cả mất trí khôn.
21Hij stort verachting over edelen uit, En rukt de gordel der machtigen los.
21Ngài giáng điều sỉ nhục trên kẻ sang trọng, Tháo dây lưng của người mạnh bạo.
22-
22Ngài bày tỏ những sự sâu nhiệm ẩn trong tăm tối, Và khiến bóng sự chết hóa ra sáng sủa.
23Hij maakt naties groot, en richt ze ten gronde, Breidt volken uit, en stoot ze neer;
23Ngài khiến các dân tộc hưng thạnh, rồi lại phá diệt đi; Mở rộng giới hạn cho các nước, đoạn thâu nó lại.
24Hij berooft de vorsten der aarde van hun verstand, En laat ze in de ongebaande wildernis dolen;
24Ngài cất thông sáng khỏi những trưởng của các dân tộc thế gian, Khiến chúng đi dông dài trong đồng vắng không đường lối.
25Ze tasten in de duisternis rond, zonder licht, Ze waggelen als een dronken man.
25Chúng rờ đi trong tối tăm, không có sự sáng, Và Ngài làm cho họ đi ngả nghiêng như kẻ say.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.