Job
Chapter 12
JPS Tanakh (Jewish Publi…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
JPS Tanakh (Jewish Publication Society, 1917)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Then Job answered and said:
1Gióp đáp lại rằng:
2No doubt but ye are the people, and wisdom shall die with you.
2Hẳn chi các ngươi thật là người, Sự khôn ngoan sẽ đồng chết mất với các ngươi mà chớ!
3But I have understanding as well as you; I am not inferior to you; yea, who knoweth not such things as these?
3Song ta cũng có sự thông sáng như các ngươi, Chẳng kém hơn đâu; mà lại ai là người không biết những việc như thế?
4I am as one that is a laughing-stock to his neighbour, a man that called upon God, and He answered him; the just, the innocent man is a laughing-stock,
4Ta đã cầu khẩn Đức Chúa Trời, và Đức Chúa Trời đáp lời cho ta; Nay ta thành ra trò cười của bầu bạn ta; Người công bình, người trọn vẹn đã trở nên một vật chê cười!
5A contemptible brand in the thought of him that is at ease, a thing ready for them whose foot slippeth.
5Lòng người nào ở an nhiên khinh bỉ sự tai họa. Tai họa thường sẵn giáng trên kẻ nào trợt chân vấp ngã.
6The tents of robbers prosper, and they that provoke God are secure, in whatsoever God bringeth into their hand.
6Trại của kẻ cướp được may mắn, Những kẻ chọc giận Đức Chúa trời ở bình an vô sự, Và được Đức Chúa Trời phó vào tay mình nhiều tài sản dư dật.
7But ask now the beasts, and they shall teach thee; and the fowls of the air, and they shall tell thee;
7Nhưng khá hỏi loài thú, chúng nó sẽ dạy dỗ ngươi, Hỏi các chim trời, thì chúng nó sẽ bảo cho ngươi;
8Or speak to the earth, and it shall teach thee; and the fishes of the sea shall declare unto thee;
8Hoặc nữa, hãy nói với đất, nó sẽ giảng dạy cho ngươi; Còn những cá biển sẽ thuật rõ cho ngươi biết.
9Who knoweth not among all these, that the hand of the LORD hath wrought this?
9Trong các loài này, loài nào chẳng biết Rằng tay của Đức Chúa Trời đã làm ra những vật ấy?
10In whose hand is the soul of every living thing, and the breath of all mankind. —
10Trong tay Ngài cầm hồn của mọi vật sống, Và hơi thở của cả loài người.
11Doth not the ear try words, even as the palate tasteth its food?
11Lỗ tai há chẳng xét lời nói, Như ổ gà nếm những thực vật sao?
12Is wisdom with aged men, and understanding in length of days? —
12Người già cả có sự khôn ngoan, Kẻ hưởng trường thọ được điều thông sáng.
13With Him is wisdom and might; He hath counsel and understanding.
13Nơi Đức Chúa Trời có sự khôn ngoan và quyền năng; Mưu luận và thông minh điều thuộc về Ngài.
14Behold, He breaketh down, and it cannot be built again; He shutteth up a man, and there can be no opening.
14Kìa, Ngài phá hủy, loài người không cất lại được; Ngài giam cầm người nào, không ai mở ra cho.
15Behold, He withholdeth the waters, and they dry up; also He sendeth them out, and they overturn the earth.
15Nầy, Ngài ngăn nước lại, nước bèn khô cạn; Đoạn, Ngài mở nó ra, nó bèn làm đồi tàn đất,
16With Him is strength and sound wisdom; the deceived and the deceiver are His.
16Tại nơi Ngài có quyền năng và khôn ngoan; Kẻ bị lầm lạc và kẻ làm cho lầm lạc đều thuộc về Ngài.
17He leadeth counsellors away stripped, and judges maketh He fools.
17Ngài bắt dẫn tù những kẻ bày mưu, Khiến các quan xét ra điên dại.
18He looseth the bond of kings, and bindeth their loins with a girdle.
18Ngài mở trói cho các vua, Và thắt xiềng xích nơi lưng họ;
19He leadeth priests away stripped, and overthroweth the mighty.
19Ngài bắt dẫn tù những thầy tế lễ, Đánh đổ các kẻ cường quyền.
20He removeth the speech of men of trust, and taketh away the sense of the elders.
20Ngài cất lời khỏi kẻ nói thành tín, Làm cho kẻ già cả mất trí khôn.
21He poureth contempt upon princes, and looseth the belt of the strong.
21Ngài giáng điều sỉ nhục trên kẻ sang trọng, Tháo dây lưng của người mạnh bạo.
22He uncovereth deep things out of darkness, and bringeth out to light the shadow of death.
22Ngài bày tỏ những sự sâu nhiệm ẩn trong tăm tối, Và khiến bóng sự chết hóa ra sáng sủa.
23He increaseth the nations, and destroyeth them; He enlargeth the nations, and leadeth them away.
23Ngài khiến các dân tộc hưng thạnh, rồi lại phá diệt đi; Mở rộng giới hạn cho các nước, đoạn thâu nó lại.
24He taketh away the heart of the chiefs of the people of the land, and causeth them to wander in a wilderness where there is no way.
24Ngài cất thông sáng khỏi những trưởng của các dân tộc thế gian, Khiến chúng đi dông dài trong đồng vắng không đường lối.
25They grope in the dark without light, and He maketh them to stagger like a drunken man.
25Chúng rờ đi trong tối tăm, không có sự sáng, Và Ngài làm cho họ đi ngả nghiêng như kẻ say.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.