約伯記
Chapter 32
Chinese Union Version, p…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1於是這三個人,因 約伯 自以為義就不再回答他。
1Bấy giờ, ba người ấy thôi đáp lời với Gióp, vì người tự thấy mình là công bình.
2那時有 布西 人 蘭 族 巴拉迦 的兒子 以利戶 向 約伯 發怒;因 約伯 自以為義,不以上帝為義。
2Ê-li-hu, con trai của Ba-ra-kê-ên, người Bu-xi, về dòng dõi Ram, lấy làm tức giận Gióp, bởi vì người tự xưng mình là công bình hơn là Đức Chúa Trời.
3他又向 約伯 的三個朋友發怒;因為他們想不出回答的話來,仍以 約伯 為有罪。
3Ê-li-hu cũng nổi giận ba bạn của Gióp, bởi vì họ chẳng tìm được lẽ đáp lại, mà lại định tội cho Gióp.
4以利戶 要與 約伯 說話,就等候他們,因為他們比自己年老。
4Vả, Ê-li-hu có đợi Gióp luận xong đặng nói với Gióp, bởi vì các người đó đều lớn tuổi hơn mình.
5以利戶 見這三個人口中無話回答,就怒氣發作。
5Vậy, khi Ê-li-hu thấy chẳng còn câu trả lời chi nơi miệng của ba người kia nữa, cơn thạnh nộ người bèn phừng lên.
6布西 人 巴拉迦 的兒子 以利戶 回答說: 我年輕,你們老邁; 因此我退讓,不敢向你們陳說我的意見。
6Ê-li-hu, con trai Ba-ra-kê-ên, người Bu-xi, bèn cất tiếng lên nói rằng: Tôi đang trẻ, còn các anh là ông già; Vì vậy, tôi nhát, không dám tỏ cho các anh biết ý tưởng tôi.
7我說,年老的當先說話; 壽高的當以智慧教訓人。
7Tôi nghĩ rằng: Ai đã sống lâu ngày sẽ nói, Số năm cao sẽ dạy sự khôn ngoan.
8但在人裏面有靈; 全能者的氣使人有聰明。
8Nhưng có thần linh ở trong loài người, Và hơi thở của Đấng Toàn năng cho chúng sự khôn sáng.
9尊貴的不都有智慧; 壽高的不都能明白公平。
9Người tôn trọng chẳng phải khôn ngoan, Bực lão thành chẳng thông hiểu sự công bình.
10因此我說:你們要聽我言; 我也要陳說我的意見。
10Bởi cớ ấy tôi nói rằng: Hãy nghe tôi; Phần tôi cũng sẽ tỏ ra ý tưởng của tôi.
11你們查究所要說的話; 那時我等候你們的話, 側耳聽你們的辯論,
11Kìa, tôi đã chờ đợi nghe các lời của các anh, Lắng tai nghe những lời luận biện các anh, Cho đến khi các anh đã tra xét đều cho xong.
12留心聽你們; 誰知你們中間無一人折服 約伯 , 駁倒他的話。
12Thật, tôi có chăm chỉ nghe các anh. Thấy chẳng một ai trong các anh thắng hơn Gióp, Hoặc đáp lời của người được.
13你們切不可說:我們尋得智慧; 上帝能勝他,人卻不能。
13Chớ nói rằng: Chúng ta tìm được khôn ngoan; Đức Chúa Trời thắng hơn người được, loài người chẳng làm đặng.
14約伯 沒有向我爭辯; 我也不用你們的話回答他。
14Vả, Gióp không có tranh luận với tôi, Vậy, tôi sẽ chẳng dùng lời các anh mà đáp lại người.
15他們驚奇不再回答, 一言不發。
15Họ sửng sốt không đáp chi nữa; Đã cạn lời hết tiếng rồi.
16我豈因他們不說話, 站住不再回答,仍舊等候呢?
16Tôi há phải chờ đợi, vì họ hết nói, Không còn trả lời gì nữa sao?
17我也要回答我的一分話, 陳說我的意見。
17Theo phiên tôi cũng sẽ đáp lời chớ; Tôi cũng tỏ ra ý tưởng mình chớ;
18因為我的言語滿懷; 我裏面的靈激動我。
18Vì tôi đã đầy dẫy lời nói, Trí trong lòng tôi cảm giục tôi nói.
19我的胸懷如盛酒 之囊 沒有出氣之縫, 又如新皮袋快要破裂。
19Nầy, lòng tôi như rượu chưa khui, Nó gần nứt ra như bầu rượu mới.
20我要說話,使我舒暢; 我要開口回答。
20Tôi sẽ nói và được nhẹ nhàng; Tôi sẽ mở môi miệng ra và đáp lời.
21我必不看人的情面, 也不奉承人。
21Tôi sẽ chẳng tư vị ai, Không dua nịnh bất kỳ người nào.
22我不曉得奉承; 若奉承 ,造我的主必快快除滅我。
22Vì tôi chẳng biết dua nịnh; Nếu dua nịnh, Đấng Tạo hóa tôi hẳn trừ diệt tôi tức thì.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.