Приче Соломунове
Chapter 21
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Приче Соломунове 21

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Срце је царево у руци Господу као потоци водени; куда год хоће, савија га.
1Lòng của vua ở trong tay Đức Giê-hô-va khác nào dòng nước chảy; Ngài làm nghiêng lệch nó bề nào tùy ý Ngài muốn.
2Сваки се пут човеку чини прав, али Господ испитује срца.
2Các đường lối của loài người đều chánh đáng theo mắt họ; Song Đức Giê-hô-va cân nhắc cái lòng.
3Да се чини правда и суд, милије је Господу него жртва.
3Làm theo sự công bình và ngay thẳng Được đẹp lòng Đức Giê-hô-va hơn của tế lễ.
4Поносите очи и надуто срце и орање безбожничко грех је.
4Mặt tự cao, lòng kiêu ngạo, Và ngọn đèn của kẻ ác, đều là tội lỗi.
5Мисли вредног човека доносе обиље, а сваког нагла сиромаштво.
5Các ý tưởng của người cần mẫn dẫn đến sự dư dật; Còn những kẻ khờ dại chỉ chạy đến điều thiếu thốn.
6Благо сабрано језиком лажљивим таштина је која пролази међу оне који траже смрт.
6Tài vật nhờ dùng lưỡi dối gạt mà được, Aáy là một điều hư không mau hết của kẻ tìm sự chết.
7Грабеж безбожних однеће их, јер не хтеше чинити што је право.
7Sự cường bạo của kẻ ác sẽ đùa chúng nó đi; Vì chúng nó không khứng làm điều ngay thẳng.
8Чији је пут крив, он је туђ; а ко је чист, његово је дело право.
8Con đường của kẻ gánh tội là quanh quẹo; Còn công việc kẻ trong sạch vốn ngay thẳng.
9Боље је седети у углу од крова него са женом свадљивом у кући заједничкој.
9Thà ở nơi xó nóc nhà, Hơn là ở chung nhà với một người đàn bà hay tranh cạnh.
10Душа безбожникова жели зло, ни пријатељ његов не налази милости у њега.
10Lòng kẻ dữ ao ước điều ác; Kẻ lân cận nó không được ơn trước mặt nó.
11Кад подсмевач бива каран, луди мудра; и кад се мудри поучава, прима знање.
11Khi kẻ nhạo báng bị phạt, người ngu dại bèn trở nên khôn ngoan; Khi khuyên dạy người khôn ngoan, người nhận lãnh sự tri thức.
12Учи се праведник од куће безбожникове, кад се безбожници обарају у зло.
12Có một Đấng công bình xem xét kỹ càng nhà kẻ ác; Đấng ấy xô những kẻ ác vào tai họa.
13Ко затискује ухо своје од вике убогог, викаће и сам, али неће бити услишен.
13Ai bưng tai không khứng nghe tiếng kêu la của người nghèo khổ, Người đó cũng sẽ kêu la mà sẽ chẳng có ai đáp lại.
14Дар у тајности утишава гнев и поклон у недрима жестоку срдњу.
14Của lễ dâng kín nhiệm nguôi cơn thạnh nộ; Của hối lộ đút vào lòng làm ngất cơn giận dữ tợn.
15Радост је праведнику чинити што је право, а страх онима који чине безакоње.
15Làm điều ngay thẳng, ấy là một việc vui vẻ cho người công bình; Nhưng gây bại hoại cho kẻ làm gian ác.
16Човек који зађе с пута мудрости починуће у збору мртвих.
16Người lầm lạc xa đường khôn sáng Sẽ ở với hội kẻ chết.
17Ко љуби весеље, биће сиромах; ко љуби вино и уље, неће се обогатити.
17Ai ham sự vui chơi ắt sẽ nghèo khó; Còn ai ưa rượu với dầu sẽ chẳng hề làm giàu.
18Откуп за праведнике биће безбожник и за добре безаконик.
18Kẻ ác là một giá chuộc người công bình; Và kẻ dối gạt thế chỗ cho người ngay thẳng.
19Боље је живети у земљи пустој него са женом свадљивом и гневљивом.
19Thà ở nơi vắng vẻ, Hơn là ở với một người đàn bà hay tranh cạnh và nóng giận.
20Драгоцено је благо и уље у стану мудрога, а човек безуман прождире га.
20Có bửu vật và dầu trong nhà người khôn ngoan; Nhưng kẻ ngu muội nuốt nó đi.
21Ко иде за правдом и милошћу, наћи ће живот, правду и славу.
21Người nào tìm cầu sự công bình và sự nhân từ sẽ tìm được sự sống, sự công bình, và tôn trọng.
22У град јаких улази мудри, и обара силу у коју се уздају.
22Người khôn ngoan leo lên thành dõng sĩ, Đánh hạ sức lực mà nó nương cậy.
23Ко чува уста своја и језик свој, чува душу своју од невоља.
23Ai giữ lấy miệng và lưỡi mình Giữ linh hồn mình khỏi hoạn nạn.
24Поноситом и обесном име је подсмевач, који све ради бесно и охоло.
24Nhạo báng, ấy là tên của người kiêu căng cao cách; Nó cư xử cách xấc xược theo tánh kiêu ngạo của nó.
25Лењивца убија жеља, јер руке његове неће да раде;
25Sự ước ao của kẻ biếng nhác giết chết nó; Bởi vì hai tay nó không khứng làm việc.
26Сваки дан жели; а праведник даје и не штеди.
26Có người trót ngày ham hố quá; Nhưng người công bình ban cho không chắt lót.
27Жртва је безбожничка гад, а камоли кад је приносе у греху?
27Của tế lễ của kẻ ác là một vật gớm ghiếc; Phương chi họ đem đến mà có ác tưởng.
28Лажни сведок погинуће, а човек који слуша говориће свагда.
28Chứng dối giả sẽ hư mất đi; Nhưng người hay nghe theo sẽ nói được mãi mãi.
29Безбожник је безобразан, а праведник удешава своје путе.
29Kẻ ác tự làm mặt chai mày đá; Còn người ngay thẳng làm vững đường lối mình.
30Нема мудрости ни разума ни савета насупрот Богу.
30Chẳng có sự khôn ngoan nào, sự thông minh nào, hay là mưu kế nào, Mà chống địch Đức Giê-hô-va được.
31Коњ се опрема за дан боја, али је у Господа спасење.
31Ngựa sắm sửa về ngày tranh chiến; Nhưng sự thắng trận thuộc về Đức Giê-hô-va.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.