Приче Соломунове 25
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1И ово су приче Соломунове које сабраше људи Језекије цара Јудиног.
1Đây cũng là những châm ngôn của Sa-lô-môn, mà các người của Ê-xê-chia, vua Giu-đa sao tả.
2Слава је Божија скривати ствар, а слава је царска истраживати ствар.
2Giấu kín việc nào, ấy là vinh hiển của Đức Chúa Trời; Nhưng dò xét điều nào, ấy là vinh hiển của các vua.
3Висина небу и дубина земљи и срце царевима не може се досегнути.
3Người ta không thể dò biết bề cao của từng trời, Bề sâu của đất, hay là lòng của các vua.
4Узми од сребра троску, и изаћи ће ливцу заклад.
4Hãy lấy cặn bã khỏi bạc, Thì thợ bạc liền được một khí dụng;
5Узми безбожника испред цара, и утврдиће се правдом престо његов.
5Hãy trừ kẻ ác khỏi trước mặt vua, Thì ngôi người sẽ nhờ công bình được lập bền vững.
6Не величај се пред царем и не стај на место где стоје властељи.
6Chớ phô mình trước mặt vua, Và đừng ngồi tại chỗ của người cao trọng.
7Јер је боље да ти се каже: Ходи горе, него да те понизе пред кнезом да видиш својим очима.
7Vì thà người ta nói cùng con rằng: Hãy lên đây, Hơn là người ta hạ con xuống trước mặt vua chúa, mà mắt con đã thấy.
8Не иди одмах да се преш, гледај шта би чинио напослетку ако би те осрамотио ближњи твој.
8Chớ vội gây ra điều tranh tụng, E rốt cuộc khi kẻ lân cận con đã làm con hổ thẹn, Con sẽ chẳng biết làm chi.
9Расправи ствар своју с ближњим својим, али туђе тајне не откривај,
9Hãy đối nại duyên cớ con với chính kẻ lân cận con, Song chớ tỏ sự kín đáo của kẻ khác;
10Да те не би псовао ко чује, и срамота твоја да не би остала на теби.
10E khi người nghe điều ấy sẽ trách con, Và sự sỉ nhục con không hề bôi hết chăng.
11Златне јабуке у сребрним судима јесу згодне речи.
11Lời nói phải thì, Khác nào trái bình bát bằng vàng có cẩn bạc.
12Златна је гривна и накит од најбољег злата мудри карач ономе који слуша.
12Người khôn ngoan quở trách lỗ tai hay nghe, Khác nào một cái vòng vàng, một đồ trang sức bằng vàng ròng vậy.
13Веран је посланик као студен снежна о жетви онима који га пошаљу, и расхлађује душу својим господарима.
13Sứ giả trung tín với người sai đi, Giống như tuyết mát mẻ trong ngày mùa gặt; Vì người bổ sức linh hồn của chủ mình.
14Ко се хвали даром лажним, он је као облаци и ветар без дажда.
14Kẻ nào tự khoe khoang giả dối về lễ vật mình, Tợ như có mây có gió, mà không mưa.
15Стрпљењем се ублажава кнез, и мек језик ломи кости.
15Hằng chậm nóng giận mới khuyên được lòng của quan trưởng; Còn lưỡi mềm dịu bẻ gãy các xương.
16Кад нађеш мед, једи колико ти је доста, да не би наједавши га се избљувао га.
16Nếu con tìm được mật, hãy ăn vừa phải, Kẻo khi ăn no chán, con mửa ra chăng.
17Ретко нека ти нога ступа у кућу ближњег твог, да не би наситивши се тебе омрзао на те.
17Chớ năng bước chân đến nhà kẻ lân cận con, E người chán con, và trở lòng ghét con chăng.
18Ко год говори лажно сведочанство на ближњег свог, он је као маљ и мач и оштра стрела.
18Kẻ nào đối chứng giả dối cho người lân cận mình, Khác nào một cái búa, một cây gươm, một mũi tên nhọn.
19Уздање је у неверника у невољи зуб сломљен и нога уганута.
19Tin cậy kẻ bất trung trong ngày hoạn nạn, Giống như răng bị gãy bể, tỉ như chân trẹo đi.
20Ко пева песме жалосном срцу, он је као онај који свлачи хаљину на зими, и као оцат на салитру.
20Ai hát cho lòng buồn thảm nghe, Khác nào kẻ lột áo mình khi ngày lạnh, Và như giấm đổ trên diêm tiêu vậy.
21Ако је гладан ненавидник твој, нахрани га хлеба, и ако је жедан напој га воде.
21Nếu kẻ thù nghịch con có đói, hãy cho nó ăn; Nếu có khát, hãy cho nó uống;
22Јер ћеш живо угљевље згрнути на главу његову, и Господ ће ти платити.
22Vì như vậy con chất than cháy đỏ trên đầu nó, Và Đức Giê-hô-va sẽ báo lại cho con.
23Северни ветар носи дажд, а потајни језик лице срдито.
23Gió bắc sanh ra mưa; Còn lưỡi nói hành cách kín đáo gây cho mặt mày giận dữ.
24Боље је седети у углу од крова него са женом свадљивом у кући заједничкој.
24Thà ở một góc trên mái nhà, Hơn là ở chung nhà với người đàn bà hay tranh cạnh.
25Добар је глас из далеке земље као студена вода жедној души.
25Tin Lành ở xứ xa đến, Giống như nước mát mẻ cho người khát khao.
26Праведник који пада пред безбожником јесте као извор ногама замућен и као студенац покварен.
26Người công bình xiêu tó trước mặt kẻ gian ác, Khác nào một suối nước bị dấy đục, một nguồn nước bị hư.
27Јести много меда није добро, и истраживати славу није славно.
27Aên mật nhiều quá lấy làm chẳng tốt; Và cầu kiếm vinh hiển cho mình ấy gây sự tổn hại.
28Ко нема власти над духом својим, он је град разваљен без зидова.
28Người nào chẳng chế trị lòng mình, Khác nào một cái thành hư nát, không có vách ngăn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.