Провербеле
Chapter 14
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Провербеле 14

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Фемея ынцеляптэ ышь зидеште каса, яр фемея небунэ о дэрымэ ку ынсешь мыниле ей.
1Người nữ khôn ngoan xây cất nhà mình; Song kẻ ngu dại lấy tay mình mà phá hủy nó đi.
2Чине умблэ ку неприхэнире се теме де Домнул, дар чине апукэ пе кэй стрымбе Ыл несокотеште.
2Ai đi theo sự ngay thẳng kính sợ Đức Giê-hô-va; Còn ai ăn ở tà vạy khinh bỉ Ngài,
3Ын гура небунулуй есте о нуя пентру мындрия луй, дар пе ынцелепць ый пэзеск бузеле лор.
3Trong miệng kẻ ngu dại có cây roi đánh phạt sự kiêu ngạo nó; Song môi người khôn ngoan giữ lấy người.
4Унде ну сунт бой, есля рэмыне гоалэ, дар путеря боилор адуче белшуг де роаде.
4Đâu không có bò, đó máng cỏ trống không; Nhưng nhiều hoa lợi do nơi sức bò đực mà ra.
5Ун мартор крединчос ну минте, дар ун мартор минчинос спуне минчунь.
5Người chứng trung thành không hề nói dối; Còn kẻ làm chứng gian buông lời dối trá.
6Батжокориторул каутэ ынцелепчуня ши н-о гэсеште, дар пентру омул причепут штиинца есте лукру ушор.
6Kẻ nhạo báng tìm khôn ngoan, mà không gặp; Song sự tri thức lấy làm dễ cho người thông sáng.
7Депэртязэ-те де небун, кэч ну пе бузеле луй вей гэси штиинца!
7Hãy dan xa khỏi mặt kẻ ngu muội, Con sẽ chẳng tìm được môi khôn ngoan nơi nó.
8Ынцелепчуня омулуй кибзуит ыл фаче сэ вадэ пе че кале сэ мяргэ, дар небуния челор несокотиць ый ыншалэ пе ей ыншишь.
8Sự trí huệ của người khôn khéo, ấy là hiểu rõ đường lối mình; Nhưng sự điên cuồng của kẻ ngu muội là sự phỉnh gạt.
9Чей несокотиць глумеск ку пэкатул, дар ынтре чей фэрэ приханэ есте бунэвоинцэ.
9Kẻ ngu dại bỉ báng tội lỗi; Nhưng người ngay thẳng có được ơn của Đức Chúa Trời.
10Инима ышь куноаште неказуриле ши ничун стрэин ну се поате аместека ын букурия ей.
10Lòng nhìn biết sự cay đắng của lòng; Một người ngoại không chia vui với nó được.
11Каса челор рэй ва фи нимичитэ, дар кортул челор фэрэ приханэ ва ынфлори.
11Nhà kẻ gian ác sẽ bị đánh đổ; Song trại người ngay thẳng sẽ được hưng thạnh.
12Мулте кэй пот пэря буне омулуй, дар ла урмэ се вэд кэ дук ла моарте.
12Có một con đường coi dường chánh đáng cho loài người; Nhưng đến cuối cùng nó thành ra nẻo sự chết.
13Де мулте орь, кяр ын мижлокул рысулуй инима поате фи мыхнитэ, ши букурия поате сфырши прин неказ.
13Dầu trong lúc cười cợt lòng vẫn buồn thảm; Và cuối cùng sự vui, ấy là điều sầu não.
14Чел ку инима рэтэчитэ се сатурэ де кэиле луй ши омул де бине се сатурэ ши ел де че есте ын ел.
14Lòng kẻ nào lìa xa Đức Chúa Trời sẽ được no nê sự kết quả của mình; Còn người lành nhờ chính mình mà được thỏa nguyện.
15Омул лесне крезэтор креде орьче ворбэ, дар омул кибзуит я сяма бине кум мерӂе.
15Kẻ ngu dốt tin hết mọi lời; Nhưng người khôn khéo xem xét các bước mình.
16Ынцелептул се теме ши се абате де ла рэу, дар несокотитул есте ынгымфат ши фэрэ фрикэ.
16Người khôn ngoan sợ và tránh khỏi điều ác; Song kẻ ngu muội ở xấc xược, và có lòng cậy mình.
17Чине есте юте ла мыние фаче простий, ши омул плин де рэутате се фаче урыт.
17Người nóng nảy làm điên làm dại; Và kẻ toan mưu ác bị ghét.
18Чей прошть ау парте де небуние, дар оамений кибзуиць сунт ынкунунаць ку штиинцэ.
18Kẻ ngu muội được sự điên dại làm cơ nghiệp; Song người khôn ngoan được đội mão triều thiên bằng tri thức.
19Чей рэй се плякэ ынаинтя челор бунь, ши чей нелеӂюиць, ынаинтя порцилор челуй неприхэнит.
19Người ác phục trước mặt người thiện; Và kẻ dữ cúi lạy ở ngoài cửa người công bình.
20Сэракул есте урыт кяр ши де приетенул сэу, дар богатул аре фоарте мулць приетень.
20Người nghèo khó dầu láng giềng cũng ghét bỏ; Nhưng bằng hữu của người giàu thì nhiều thay.
21Чине диспрецуеште пе апроапеле сэу фаче ун пэкат, дар фериче де чине аре милэ де чей ненорочиць.
21Ai khinh bỉ kẻ lân cận mình phạm tội; Còn ai thương xót người khốn khó lấy làm có phước thay.
22Ын адевэр, чей че гындеск рэул се рэтэческ, дар чей че гындеск бинеле лукрязэ ку бунэтате ши крединчошие.
22Kẻ toan mưu ác há chẳng lầm lạc sao? Còn nhân từ và chân thật thuộc về người toan mưu thiện.
23Орьунде се мунчеште есте ши кыштиг, дар орьунде нумай се ворбеште есте липсэ.
23Trong các thứ công việc đều có ích lợi; Nhưng miệng nói nhiều chỉ dẫn đến sự thiếu thốn.
24Богэция есте о кунунэ пентру чей ынцелепць, дар чей несокотиць н-ау алтчева декыт небуние.
24Giàu có là mão triều thiên cho người khôn ngoan; Còn điên cuồng của kẻ ngây dại chỉ là điên cuồng.
25Марторул каре спуне адевэрул скапэ суфлете, дар чел ыншелэтор спуне минчунь.
25Kẻ làm chứng chân thật giải cứu linh hồn người ta; Song kẻ nào nói dối gây sự phỉnh gạt.
26Чине се теме де Домнул аре ун сприжин таре ын Ел ши копиий луй ау ун лок де адэпост ла Ел.
26Trong sự kính sợ Đức Giê-hô-va có nơi nương cậy vững chắc; Và con cái Ngài sẽ được một nơi ẩn núp.
27Фрика де Домнул есте ун извор де вяцэ, еа не фереште де курселе морций.
27Sự kính sợ Đức Giê-hô-va vốn một nguồn sự sống, Đặng khiến người ta tránh khỏi bẫy sự chết.
28Мулцимя попорулуй есте слава ымпэратулуй, липса попорулуй есте пеиря воеводулуй.
28Dân sự đông đảo, ấy là sự vinh hiển của vua; Còn dân sự ít, ấy khiến cho quan tướng bị bại.
29Чине есте ынчет ла мыние аре мултэ причепере, дар чине се апринде юте фаче мулте простий.
29Kẻ nào chậm nóng giận có thông sáng lớn; Nhưng ai hay nóng nảy tôn lên sự điên cuồng.
30О инимэ лиништитэ есте вяца трупулуй, дар пизма есте путрезиря оаселор.
30Lòng bình tịnh là sự sống của thân thể; Còn sự ghen ghét là đồ mục của xương cốt.
31Чине асупреште пе сэрак батжокореште пе Зидиторул сэу, дар чине аре милэ де чел липсит чинстеште пе Зидиторул сэу.
31Kẻ hà hiếp người nghèo khổ làm nhục Đấng Tạo hóa mình; Còn ai thương xót người bần cùng tôn trọng Ngài.
32Чел рэу есте доборыт де рэутатя луй, дар чел неприхэнит кяр ши ла моарте траӂе нэдежде.
32Kẻ ác bị đánh đổ trong sự gian ác mình; Nhưng kẻ công bình vẫn có nơi nương cậy, dầu trong khi chết.
33Ынцелепчуня се одихнеште ынтр-о инимэ причепутэ, дар ын мижлокул челор несокотиць еа се дэ де гол.
33Sự khôn ngoan ở tại lòng người thông sáng; Còn điều ở trong lòng kẻ ngu muội được lộ ra.
34Неприхэниря ыналцэ пе ун попор, дар пэкатул есте рушиня попоарелор.
34Sự công bình làm cho nước cao trọng; Song tội lỗi là sự hổ thẹn cho các dân tộc.
35Ун ымпэрат аре плэчере де ун служитор кибзуит, дар пе чел де окарэ ыл атинӂе мыния луй.
35Vua làm ơn cho tôi tớ nào ăn ở khôn sáng; Nhưng cơn thạnh nộ vua nổi nghịch cùng kẻ gây sự hổ thẹn.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.