Přísloví
Chapter 14
Kralice Bible (1613)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Přísloví 14

Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Moudrá žena vzdělává dům svůj, bláznice pak rukama svýma boří jej.
1Người nữ khôn ngoan xây cất nhà mình; Song kẻ ngu dại lấy tay mình mà phá hủy nó đi.
2Kdo chodí v upřímnosti své, bojí se Hospodina, ale převrácený v cestách svých pohrdá jím.
2Ai đi theo sự ngay thẳng kính sợ Đức Giê-hô-va; Còn ai ăn ở tà vạy khinh bỉ Ngài,
3V ústech blázna jest hůl pýchy, rtové pak moudrých ostříhají jich.
3Trong miệng kẻ ngu dại có cây roi đánh phạt sự kiêu ngạo nó; Song môi người khôn ngoan giữ lấy người.
4Když není volů, prázdné jsou jesle, ale hojná úroda jest v síle volů.
4Đâu không có bò, đó máng cỏ trống không; Nhưng nhiều hoa lợi do nơi sức bò đực mà ra.
5Svědek věrný neklamá, ale svědek falešný mluví lež.
5Người chứng trung thành không hề nói dối; Còn kẻ làm chứng gian buông lời dối trá.
6Hledá posměvač moudrosti, a nenalézá, rozumnému pak umění snadné jest.
6Kẻ nhạo báng tìm khôn ngoan, mà không gặp; Song sự tri thức lấy làm dễ cho người thông sáng.
7Odejdi od muže bláznivého, když neseznáš při něm rtů umění.
7Hãy dan xa khỏi mặt kẻ ngu muội, Con sẽ chẳng tìm được môi khôn ngoan nơi nó.
8Moudrost opatrného jest, aby rozuměl cestě své, bláznovství pak bláznů ke lsti.
8Sự trí huệ của người khôn khéo, ấy là hiểu rõ đường lối mình; Nhưng sự điên cuồng của kẻ ngu muội là sự phỉnh gạt.
9Blázen přikrývá hřích, ale mezi upřímými dobrá vůle.
9Kẻ ngu dại bỉ báng tội lỗi; Nhưng người ngay thẳng có được ơn của Đức Chúa Trời.
10Srdce ví o hořkosti duše své, a k veselí jeho nepřimísí se cizí.
10Lòng nhìn biết sự cay đắng của lòng; Một người ngoại không chia vui với nó được.
11Dům bezbožných vyhlazen bude, ale stánek upřímých zkvetne.
11Nhà kẻ gian ác sẽ bị đánh đổ; Song trại người ngay thẳng sẽ được hưng thạnh.
12Cesta zdá se přímá člověku, a však dokonání její jest cesta k smrti.
12Có một con đường coi dường chánh đáng cho loài người; Nhưng đến cuối cùng nó thành ra nẻo sự chết.
13Také i v smíchu bolí srdce, a cíl veselí jest zámutek.
13Dầu trong lúc cười cợt lòng vẫn buồn thảm; Và cuối cùng sự vui, ấy là điều sầu não.
14Cestami svými nasytí se převrácený srdcem, ale muž dobrý štítí se jeho.
14Lòng kẻ nào lìa xa Đức Chúa Trời sẽ được no nê sự kết quả của mình; Còn người lành nhờ chính mình mà được thỏa nguyện.
15Hloupý věří každému slovu, ale opatrný šetří kroku svého.
15Kẻ ngu dốt tin hết mọi lời; Nhưng người khôn khéo xem xét các bước mình.
16Moudrý bojí se a odstupuje od zlého, ale blázen dotře a smělý jest.
16Người khôn ngoan sợ và tránh khỏi điều ác; Song kẻ ngu muội ở xấc xược, và có lòng cậy mình.
17Náhlý se dopouští bláznovství, a muž myšlení zlých v nenávisti bývá.
17Người nóng nảy làm điên làm dại; Và kẻ toan mưu ác bị ghét.
18Dědičně vládnou hlupci bláznovstvím, ale opatrní bývají korunováni uměním.
18Kẻ ngu muội được sự điên dại làm cơ nghiệp; Song người khôn ngoan được đội mão triều thiên bằng tri thức.
19Sklánějí se zlí před dobrými, a bezbožní u bran spravedlivého.
19Người ác phục trước mặt người thiện; Và kẻ dữ cúi lạy ở ngoài cửa người công bình.
20Také i příteli svému v nenávisti bývá chudý, ale milovníci bohatého mnozí jsou.
20Người nghèo khó dầu láng giềng cũng ghét bỏ; Nhưng bằng hữu của người giàu thì nhiều thay.
21Pohrdá bližním svým hříšník, ale kdož se slitovává nad chudými, blahoslavený jest.
21Ai khinh bỉ kẻ lân cận mình phạm tội; Còn ai thương xót người khốn khó lấy làm có phước thay.
22Zajisté žeť bloudí, kteříž ukládají zlé; ale milosrdenství a pravda těm, kteříž smýšlejí dobré.
22Kẻ toan mưu ác há chẳng lầm lạc sao? Còn nhân từ và chân thật thuộc về người toan mưu thiện.
23Všeliké práce bývá zisk, ale slovo rtů jest jen k nouzi.
23Trong các thứ công việc đều có ích lợi; Nhưng miệng nói nhiều chỉ dẫn đến sự thiếu thốn.
24Koruna moudrých jest bohatství jejich, bláznovství pak bláznivých bláznovstvím.
24Giàu có là mão triều thiên cho người khôn ngoan; Còn điên cuồng của kẻ ngây dại chỉ là điên cuồng.
25Vysvobozuje duše svědek pravdomluvný, ale lstivý mluví lež.
25Kẻ làm chứng chân thật giải cứu linh hồn người ta; Song kẻ nào nói dối gây sự phỉnh gạt.
26V bázni Hospodinově jestiť doufání silné, kterýž synům svým útočištěm bude.
26Trong sự kính sợ Đức Giê-hô-va có nơi nương cậy vững chắc; Và con cái Ngài sẽ được một nơi ẩn núp.
27Bázeň Hospodinova jest pramen života, k vyhýbání se osídlům smrti.
27Sự kính sợ Đức Giê-hô-va vốn một nguồn sự sống, Đặng khiến người ta tránh khỏi bẫy sự chết.
28Ve množství lidu jest sláva krále, ale v nedostatku lidu zahynutí vůdce.
28Dân sự đông đảo, ấy là sự vinh hiển của vua; Còn dân sự ít, ấy khiến cho quan tướng bị bại.
29Zpozdilý k hněvu hojně má rozumu, ale náhlý pronáší bláznovství.
29Kẻ nào chậm nóng giận có thông sáng lớn; Nhưng ai hay nóng nảy tôn lên sự điên cuồng.
30Život těla jest srdce zdravé, ale hnis v kostech jest závist.
30Lòng bình tịnh là sự sống của thân thể; Còn sự ghen ghét là đồ mục của xương cốt.
31Kdo utiská chudého, útržku činí Učiniteli jeho; ale ctí jej, kdož se slitovává nad chudým.
31Kẻ hà hiếp người nghèo khổ làm nhục Đấng Tạo hóa mình; Còn ai thương xót người bần cùng tôn trọng Ngài.
32Pro zlost svou odstrčen bývá bezbožný, ale naději má i při smrti své spravedlivý.
32Kẻ ác bị đánh đổ trong sự gian ác mình; Nhưng kẻ công bình vẫn có nơi nương cậy, dầu trong khi chết.
33V srdci rozumného odpočívá moudrost, co pak jest u vnitřnosti bláznů, nezatají se.
33Sự khôn ngoan ở tại lòng người thông sáng; Còn điều ở trong lòng kẻ ngu muội được lộ ra.
34Spravedlnost zvyšuje národ, ale hřích jest ku pohanění národům.
34Sự công bình làm cho nước cao trọng; Song tội lỗi là sự hổ thẹn cho các dân tộc.
35Laskav bývá král na služebníka rozumného, ale hněviv na toho, kterýž hanbu činí.
35Vua làm ơn cho tôi tớ nào ăn ở khôn sáng; Nhưng cơn thạnh nộ vua nổi nghịch cùng kẻ gây sự hổ thẹn.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.