Přísloví 9
Kralice Bible (1613)Translation
Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Moudrost vystavěla dům svůj, vytesavši sloupů svých sedm.
1Sự khôn ngoan đã xây dựng nhà mình; Tạc thành bảy cây trụ của người;
2Zbila dobytek svůj, smísila víno své, stůl také svůj připravila.
2Giết các con thú mình, pha rượu nho mình, Và dọn bàn tiệc mình rồi.
3A poslavši děvečky své, volá na vrchu nejvyšších míst v městě:
3Người đã sai các tớ gái mình đi; ỳ trên các nơi cao của thành người la rằng:
4Kdožkoli jest hloupý, uchyl se sem. Až i bláznivým říká:
4Ai ngu dốt, hãy rút vào đấy; Với kẻ thiếu trí hiểu, sự khôn ngoan nói rằng:
5Poďte, jezte chléb můj, a píte víno, kteréž jsem smísila.
5Hãy đến ăn bánh của ta, Và uống rượu ta đã pha lộn.
6Opusťte hloupost a živi buďte, a choďte cestou rozumnosti.
6Khá bỏ sự ngây dại đi, thì sẽ được sống; Hãy đi theo con đường thông sáng.
7Kdo tresce posměvače, dochází hanby, a kdo přimlouvá bezbožnému, pohanění.
7Ai trách dạy kẻ nhạo báng mắc phải điều sỉ nhục, Ai quở kẻ hung ác bị điếm ố.
8Nedomlouvej posměvači, aby tě nevzal v nenávist; přimlouvej moudrému, a bude tě milovati.
8Chớ trách kẻ nhạo báng, e nó ghét con; Hãy trách người khôn ngoan, thì người sẽ yêu mến con.
9Učiň to moudrému, a bude moudřejší; pouč spravedlivého, a bude umělejší.
9Hãy khuyên giáo người khôn ngoan, thì người sẽ được nên khôn ngoan hơn; Khá dạy dỗ người công bình, thì người sẽ thêm tri thức nữa.
10Počátek moudrosti jest bázeň Hospodinova, a umění svatých rozumnost.
10Kính sợ Đức Giê-hô-va, ấy là khởi đầu sự khôn ngoan; Sự nhìn biết Đấng Thánh, đó là sự thông sáng.
11Nebo skrze mne rozmnoží se dnové tvoji, a přidánoť bude let života.
11Vì nhờ ta, các ngày con sẽ được thêm nhiều lên, Và các năm tuổi con sẽ đặng gia tăng.
12Budeš-li moudrý, sobě moudrý budeš; pakli posměvač, sám vytrpíš.
12Nếu con khôn ngoan, thì có ích cho chính mình con; Nếu con nhạo báng, tất một mình con phải gánh lấy.
13Žena bláznivá štěbetná, nesmyslná, a nic neumí.
13Đàn bà điên cuồng hay la lối, Nàng là ngu muội chẳng biết chi cả.
14A sedí u dveří domu svého na stolici, na místech vysokých v městě,
14Nàng ngồi nơi cửa nhà mình, Trên một cái ghế tại nơi cao của thành,
15Aby volala jdoucích cestou, kteříž přímo jdou stezkami svými, řkuci:
15Đặng kêu gọi những kẻ đi đường, Tức những kẻ đi thẳng đường mình mà rằng:
16Kdo jest hloupý, uchyl se sem. A bláznivému říká:
16Ai ngu dốt hãy rút vào đây; Và nàng nói với kẻ thiếu trí hiểu rằng:
17Voda kradená sladší jest, a chléb pokoutní chutnější.
17Nước ăn cắp lấy làm ngọt ngào, Bánh ăn vụng là ngon thay.
18Ale neví hlupec, že mrtví jsou tam, a v hlubokém hrobě ti, kterýchž pozvala.
18Những người chẳng biết rằng kẻ chết ở đó, Và những người khách của nàng đều ở dưới chốn sâu của âm phủ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.