Palungha Lok 9
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Palunghahaih mah im tung sarihto a aah moe, ohhaih im to a sak;
1Sự khôn ngoan đã xây dựng nhà mình; Tạc thành bảy cây trụ của người;
2angmah pacah ih moinawk to a boh; misurtui to a lawn moe, caboi to pahnut.
2Giết các con thú mình, pha rượu nho mình, Và dọn bàn tiệc mình rồi.
3A tok sahkung tanglanawk to patoeh moe, vangpui kasang koek ahmuen ah angdoet pacoengah, a hangh.
3Người đã sai các tớ gái mình đi; ỳ trên các nơi cao của thành người la rằng:
4Poekhaih tawn kaminawk haeah angzo oh; khokhan thai ai kaminawk anih khaeah angzo oh, tiah a kawk,
4Ai ngu dốt, hãy rút vào đấy; Với kẻ thiếu trí hiểu, sự khôn ngoan nói rằng:
5angzo oh, kai ih takaw hae caa oh loe, ka lawn tangcae misurtui hae nae oh.
5Hãy đến ăn bánh của ta, Và uống rượu ta đã pha lộn.
6Na hing hanah, khosak amthuhaih to caeh taak ah loe, palunghahaih loklam to pazui ah.
6Khá bỏ sự ngây dại đi, thì sẽ được sống; Hãy đi theo con đường thông sáng.
7Kami tiah doeh sah ai kami thuitaekung loe azathaih to tongh moe, kahoih ai kami thuitaekkung doeh kasae thuihaih to tong lat.
7Ai trách dạy kẻ nhạo báng mắc phải điều sỉ nhục, Ai quở kẻ hung ác bị điếm ố.
8Kami pahnui thuih kami to zoeh hmah, na hnuma lat tih; palungha kami to na zoeh nahaeloe, na palung tih.
8Chớ trách kẻ nhạo báng, e nó ghét con; Hãy trách người khôn ngoan, thì người sẽ yêu mến con.
9Palungha kami na thuitaek nahaeloe, palungha aep tih; katoeng kami to na patuk nahaeloe, anih amtukhaih to sang aep tih.
9Hãy khuyên giáo người khôn ngoan, thì người sẽ được nên khôn ngoan hơn; Khá dạy dỗ người công bình, thì người sẽ thêm tri thức nữa.
10Angraeng zithaih loe palungha amtonghaih takung pui ah oh; ciimcai Sithaw panoekhaih loe palunghahaih ah oh.
10Kính sợ Đức Giê-hô-va, ấy là khởi đầu sự khôn ngoan; Sự nhìn biết Đấng Thánh, đó là sự thông sáng.
11Kai rang hoiah na hinglung sawk ueloe, na hinghaih saning to pop tih.
11Vì nhờ ta, các ngày con sẽ được thêm nhiều lên, Và các năm tuổi con sẽ đặng gia tăng.
12Palung na ha nahaeloe palunghahaih atho to na hnu tih; toe minawk khet na patoek nahaeloe, nangmah na zok tih.
12Nếu con khôn ngoan, thì có ích cho chính mình con; Nếu con nhạo báng, tất một mình con phải gánh lấy.
13Amthu nongpata ih lok loe ham; anih loe poekhaih tawn ai moe, panoekhaih tidoeh tawn ai.
13Đàn bà điên cuồng hay la lối, Nàng là ngu muội chẳng biết chi cả.
14Anih loe angmah im thok taengah anghnut moe, vangpui kasang koek ahmuen ah anghnut,
14Nàng ngồi nơi cửa nhà mình, Trên một cái ghế tại nơi cao của thành,
15katoeng loklam caeh kaminawk to a kawk;
15Đặng kêu gọi những kẻ đi đường, Tức những kẻ đi thẳng đường mình mà rằng:
16poekhaih tawn ai kaminawk khaeah athung bangah angzo oh, tiah a naa; khokhan thai ai kaminawk khaeah loe,
16Ai ngu dốt hãy rút vào đây; Và nàng nói với kẻ thiếu trí hiểu rằng:
17paquk ih tui loe luep, tamquta hoi caak ih takaw loe khraem, tiah a naa.
17Nước ăn cắp lấy làm ngọt ngào, Bánh ăn vụng là ngon thay.
18Toe to ahmuen ah loe duekhaih to oh, nongpata mah kawk ih kaminawk loe duekhaih hell thungah ni oh o, tiah nongpa mah panoek ai. p
18Những người chẳng biết rằng kẻ chết ở đó, Và những người khách của nàng đều ở dưới chốn sâu của âm phủ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.