Proverbes 9
Louis Segond 1910Translation
Louis Segond 1910
Vietnamese Bible (1923 translation)
1La sagesse a bâti sa maison, Elle a taillé ses sept colonnes.
1Sự khôn ngoan đã xây dựng nhà mình; Tạc thành bảy cây trụ của người;
2Elle a égorgé ses victimes, mêlé son vin, Et dressé sa table.
2Giết các con thú mình, pha rượu nho mình, Và dọn bàn tiệc mình rồi.
3Elle a envoyé ses servantes, elle crie Sur le sommet des hauteurs de la ville:
3Người đã sai các tớ gái mình đi; ỳ trên các nơi cao của thành người la rằng:
4Que celui qui est stupide entre ici! Elle dit à ceux qui sont dépourvus de sens:
4Ai ngu dốt, hãy rút vào đấy; Với kẻ thiếu trí hiểu, sự khôn ngoan nói rằng:
5Venez, mangez de mon pain, Et buvez du vin que j’ai mêlé;
5Hãy đến ăn bánh của ta, Và uống rượu ta đã pha lộn.
6Quittez la stupidité, et vous vivrez, Et marchez dans la voie de l’intelligence!
6Khá bỏ sự ngây dại đi, thì sẽ được sống; Hãy đi theo con đường thông sáng.
7Celui qui reprend le moqueur s’attire le dédain, Et celui qui corrige le méchant reçoit un outrage.
7Ai trách dạy kẻ nhạo báng mắc phải điều sỉ nhục, Ai quở kẻ hung ác bị điếm ố.
8Ne reprends pas le moqueur, de crainte qu’il ne te haïsse; Reprends le sage, et il t’aimera.
8Chớ trách kẻ nhạo báng, e nó ghét con; Hãy trách người khôn ngoan, thì người sẽ yêu mến con.
9Donne au sage, et il deviendra plus sage; Instruis le juste, et il augmentera son savoir.
9Hãy khuyên giáo người khôn ngoan, thì người sẽ được nên khôn ngoan hơn; Khá dạy dỗ người công bình, thì người sẽ thêm tri thức nữa.
10Le commencement de la sagesse, c’est la crainte de l’Éternel; Et la science des saints, c’est l’intelligence.
10Kính sợ Đức Giê-hô-va, ấy là khởi đầu sự khôn ngoan; Sự nhìn biết Đấng Thánh, đó là sự thông sáng.
11C’est par moi que tes jours se multiplieront, Et que les années de ta vie augmenteront.
11Vì nhờ ta, các ngày con sẽ được thêm nhiều lên, Và các năm tuổi con sẽ đặng gia tăng.
12Si tu es sage, tu es sage pour toi; Si tu es moqueur, tu en porteras seul la peine.
12Nếu con khôn ngoan, thì có ích cho chính mình con; Nếu con nhạo báng, tất một mình con phải gánh lấy.
13La folie est une femme bruyante, Stupide et ne sachant rien.
13Đàn bà điên cuồng hay la lối, Nàng là ngu muội chẳng biết chi cả.
14Elle s’assied à l’entrée de sa maison, Sur un siège, dans les hauteurs de la ville,
14Nàng ngồi nơi cửa nhà mình, Trên một cái ghế tại nơi cao của thành,
15Pour crier aux passants, Qui vont droit leur chemin:
15Đặng kêu gọi những kẻ đi đường, Tức những kẻ đi thẳng đường mình mà rằng:
16Que celui qui est stupide entre ici! Elle dit à celui qui est dépourvu de sens:
16Ai ngu dốt hãy rút vào đây; Và nàng nói với kẻ thiếu trí hiểu rằng:
17Les eaux dérobées sont douces, Et le pain du mystère est agréable!
17Nước ăn cắp lấy làm ngọt ngào, Bánh ăn vụng là ngon thay.
18Et il ne sait pas que là sont les morts, Et que ses invités sont dans les vallées du séjour des morts.
18Những người chẳng biết rằng kẻ chết ở đó, Và những người khách của nàng đều ở dưới chốn sâu của âm phủ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.