Proverbes
Chapter 11
Louis Segond 1910
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Proverbes 11

Louis Segond 1910
Vietnamese Bible (1923 translation)
1La balance fausse est en horreur à l’Éternel, Mais le poids juste lui est agréable.
1Cây cân giả lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Nhưng trái cân đúng được đẹp lòng Ngài.
2Quand vient l’orgueil, vient aussi l’ignominie; Mais la sagesse est avec les humbles.
2Khi kiêu ngạo đến, sỉ nhục cũng đến nữa; Nhưng sự khôn ngoan vẫn ở với người khiêm nhượng.
3L’intégrité des hommes droits les dirige, Mais les détours des perfides causent leur ruine.
3Sự thanh liêm của người ngay thẳng dẫn dắt họ; Còn sự gian tà của kẻ bất trung sẽ hủy diệt chúng nó.
4Au jour de la colère, la richesse ne sert à rien; Mais la justice délivre de la mort.
4Trong ngày thạnh nộ, tài sản chẳng ích chi cả; Duy công bình giải cứu khỏi sự chết.
5La justice de l’homme intègre aplanit sa voie, Mais le méchant tombe par sa méchanceté.
5Sự công bình của người trọn vẹn ban bằng đường lối người; Nhưng kẻ hung ác vì gian ác mình mà sa ngã.
6La justice des hommes droits les délivre, Mais les méchants sont pris par leur malice.
6Sự công bình của người ngay thẳng sẽ giải cứu họ; Song kẻ bất trung bị mắc trong sự gian ác của mình.
7A la mort du méchant, son espoir périt, Et l’attente des hommes iniques est anéantie.
7Khi kẻ ác chết, sự trông mong nó mất; Và sự trông đợi của kẻ cường bạo bị diệt.
8Le juste est délivré de la détresse, Et le méchant prend sa place.
8Người công bình được cứu khỏi hoạn nạn; Rồi kẻ hung ác sa vào đó thế cho người.
9Par sa bouche l’impie perd son prochain, Mais les justes sont délivrés par la science.
9Kẻ ác lấy lời nói mà làm tàn hại người lân cận mình; Còn các người công bình nhờ tri thức mà được cứu khỏi.
10Quand les justes sont heureux, la ville est dans la joie; Et quand les méchants périssent, on pousse des cris d’allégresse.
10Cả thành đều vui vẻ về sự may mắn của người công bình; Nhưng khi kẻ ác bị hư mất, bèn có tiếng reo mừng.
11La ville s’élève par la bénédiction des hommes droits, Mais elle est renversée par la bouche des méchants.
11Nhờ người ngay thẳng chúc phước cho, thành được cao trọng; Song tại miệng kẻ tà ác, nó bị đánh đổ.
12Celui qui méprise son prochain est dépourvu de sens, Mais l’homme qui a de l’intelligence se tait.
12Kẻ nào khinh dể người lân cận mình thiếu trí hiểu; Nhưng người khôn sáng làm thinh.
13Celui qui répand la calomnie dévoile les secrets, Mais celui qui a l’esprit fidèle les garde.
13Kẻ đi thèo lẻo tỏ ra điều kín đáo; Còn ai có lòng trung tín giữ kín công việc.
14Quand la prudence fait défaut, le peuple tombe; Et le salut est dans le grand nombre des conseillers.
14Dân sự sa ngã tại không chánh trị; Song nếu có nhiều mưu sĩ, bèn được yên ổn.
15Celui qui cautionne autrui s’en trouve mal, Mais celui qui craint de s’engager est en sécurité.
15Người nào bảo lãnh cho người ngoại, ắt bị hại; Nhưng ai ghét cuộc bảo lãnh, bèn được bình an vô sự.
16Une femme qui a de la grâce obtient la gloire, Et ceux qui ont de la force obtiennent la richesse.
16Người đàn bà có duyên được sự tôn trọng; Còn người đàn ông hung bạo được tài sản.
17L’homme bon fait du bien à son âme, Mais l’homme cruel trouble sa propre chair.
17Người nhân từ làm lành cho linh hồn mình; Còn kẻ hung bạo xui khổ cực cho thịt mình.
18Le méchant fait un gain trompeur, Mais celui qui sème la justice a un salaire véritable.
18Kẻ dữ ăn được công giá hư giả; Song ai gieo điều công bình hưởng phần thưởng chắc chắn.
19Ainsi la justice conduit à la vie, Mais celui qui poursuit le mal trouve la mort.
19Người nào vững lòng ở công bình được đến sự sống; Còn kẻ săn theo ác gây sự chết cho mình.
20Ceux qui ont le cœur pervers sont en abomination à l’Éternel, Mais ceux dont la voie est intègre lui sont agréables.
20Kẻ có lòng gian tà lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Nhưng ai có tánh hạnh trọn vẹn được đẹp lòng Ngài.
21Certes, le méchant ne restera pas impuni, Mais la postérité des justes sera sauvée.
21Quả thật kẻ gian ác chẳng hề khỏi bị hình phạt; Song dòng dõi người công bình sẽ được cứu khỏi.
22Un anneau d’or au nez d’un pourceau, C’est une femme belle et dépourvue de sens.
22Một người đàn bà đẹp đẽ mà thiếu dè dặt, Khác nào một vòng vàng đeo nơi mũi heo.
23Le désir des justes, c’est seulement le bien; L’attente des méchants, c’est la fureur.
23Sự ao ước của người công bình chỉ là điều thiện; Còn điều kẻ ác trông đợi, ấy là cơn thạnh nộ.
24Tel, qui donne libéralement, devient plus riche; Et tel, qui épargne à l’excès, ne fait que s’appauvrir.
24Có người rải của mình ra, lại càng thêm nhiều lên; Cũng có người chắt lót quá bực, nhưng chỉ được sự thiếu thốn.
25L’âme bienfaisante sera rassasiée, Et celui qui arrose sera lui-même arrosé.
25Lòng rộng rãi sẽ được no nê; Còn ai nhuần gội, chính người sẽ được nhuần gội.
26Celui qui retient le blé est maudit du peuple, Mais la bénédiction est sur la tête de celui qui le vend.
26Kẻ nào cầm giữ lúa thóc, bị dân sự rủa sả; Song sự chúc phước sẽ giáng trên đầu người bán nó ra.
27Celui qui recherche le bien s’attire de la faveur, Mais celui qui poursuit le mal en est atteint.
27Ai tìm cầu sự thiện, tìm kiếm ân điển; Nhưng ai tìm cầu điều ác, tất ác sẽ xảy đến cho nó.
28Celui qui se confie dans ses richesses tombera, Mais les justes verdiront comme le feuillage.
28Kẻ nào tin cậy nơi của cải mình sẽ bị xiêu ngã; Còn người công bình được xanh tươi như lá cây.
29Celui qui trouble sa maison héritera du vent, Et l’insensé sera l’esclave de l’homme sage.
29Ai khuấy rối nhà mình sẽ được gió làm cơ nghiệp; Còn kẻ điên cuồng trở nên tôi tớ cho người có lòng khôn ngoan.
30Le fruit du juste est un arbre de vie, Et le sage s’empare des âmes.
30Kết quả của người công bình giống như cây sự sống; Người khôn ngoan có tài được linh hồn người ta.
31Voici, le juste reçoit sur la terre une rétribution; Combien plus le méchant et le pécheur!
31Kìa, người công bình được báo đáp nơi thế thượng; Phương chi kẻ hung ác và kẻ có tội!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.