Palungha Lok 12
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Thuitaekhaih koeh kami loe palungha kami ah oh; toe zoehhaih hnuma kami loe amthu kami ni.
1Ai ưa điều sửa phạt ưa sự tri thức; Nhưng kẻ ghét sự quở trách là ngây dại.
2Kahoih kami mah loe Angraeng palung anghoesak; toe kahoih ai hmuen poek kami loe lokcaekhaih to hnu tih.
2Người lành được ơn của Đức Giê-hô-va; Nhưng Đức Chúa Trời định tội cho người toan mưu ác.
3Kahoih ai hmuen mah kami tangzun caksak ai; toe katoeng kami ih tangzun loe aphong thai mak ai.
3Loài người chẳng phải vì hung ác mà được lập vững bền; Song rễ người công bình chẳng bị lay động.
4Tuinuen kahoih zu loe a sava han sui lumuek ah oh; toe ahmin saesak zu loe sava ih ahuh to hmawnsak.
4Người đàn bà nhân đức là mão triều thiên cho chồng nàng; Còn vợ làm xấu hổ khác nào sự mục trong xương cốt người.
5Katoeng kami poekhaih loe toeng; toe kasae kaminawk ih lok loe alinghaih ah oh.
5Tư tưởng người nghĩa chỉ là công bình; Song mưu luận kẻ ác đều là giả dối.
6Kasae kami ih lok loe minawk athii palonghaih to zing; toe katoeng kami ih lok loe minawk to pahlong.
6Các lời kẻ hung ác rình rập làm đổ huyết ra; Song miệng người ngay thẳng giải cứu người khỏi.
7Kasae kami ih im loe amtim ueloe, anghmaa tih; toe katoeng kami ih im loe kacakah angdoe poe tih.
7Đánh đổ kẻ hung ác thì họ chẳng còn nữa; Nhưng nhà người công bình còn đứng vững.
8Palungha kami loe minawk mah pakoehhaih to hnuk; toe poek angkawn kami loe minawk mah hnap.
8Người ta được khen ngợi tùy theo sự khôn sáng mình; Còn kẻ có lòng tà vạy sẽ bị khinh dể.
9Angmah hoi angmah angraeng ah amkoeh, caaknaek tawn ai kami pongah loe, kami mah patoek e, caaknaek tawn toksah kami to hoih kue.
9Thà một người ở bực hèn hạ và có tôi tớ, Còn hơn kẻ tự tôn mà lại thiếu ăn.
10Katoeng kaminawk loe a pacah ih moinawk nuiah tahmenhaih to tawnh; toe hmawsaenghaih loe kasae kaminawk ih tahmenhaih sang koek ah oh.
10Người công bình coi sóc sự sống của súc vật mình; Còn lòng thương xót của kẻ dữ khác nào sự hung bạo.
11Angmah ih lawk phrawk kami loe zok amhah tih; toe palungha ai kami loe tidoeh avang ai kami hnukah bang.
11Ai cày đất mình sẽ được vật thực dư dật; Còn ai theo kẻ biếng nhác thiếu trí hiểu.
12Katoeng ai kami loe kasae kami ih palok to patoh han koeh; toe katoeng kami ih tangzun loe aquih tacawt.
12Kẻ hung ác tham lam của hoạch tài; Song rễ của người công bình sanh bông trái.
13Kasae kami loe a pahni zaehaih mah dongh pongah amansak; toe kami katoeng loe raihaih thung hoiah loih.
13Trong sự vi phạm của môi miệng có một cái bẫy tàn hại; Nhưng người công bình được thoát khỏi sự hoạn nạn.
14Kami loe angmah pahni athaih hoiah zok amhah tih; a ban hoi sak ih kasae kahoih hmuen baktih toengah atho doeh hnu tih.
14Nhờ bông trái của môi miệng mình, người sẽ được no đầy phước; Và người ta sẽ được báo lại tùy theo việc tay mình đã làm.
15Kamthu loe a caehhaih loklam to kamsoem ah a hnuk; toe palungha kami loe minawk mah thuih ih lok to tahngaih.
15Đường lối của kẻ ngu muội vốn ngay thẳng theo mắt nó; Còn người khôn ngoan nghe lời khuyên dạy.
16Kamthu loe palungphuihaih to amtuengsak roep; toe palungha kami loe azat koi hmuen to angphat.
16Sự giận dữ của kẻ ngu muội liền lộ ra tức thì; Còn người khôn khéo che lấp sỉ nhục mình.
17Loktang thui kami loe toenghaih to amtuengsak; amsawnlok pongah hnukung ah angdoe kami loe alinghaih to amtuengsak.
17Kẻ nào nói thật, rao truyền sự công bình; Song kẻ làm chứng gian, phô sự giả dối.
18Sumsen hoi thunh ih baktiah lok apae kami to oh; toe palungha kami ih palai mah loe kami ngantuisak.
18Lời vô độ đâm xoi khác nào gươm; Nhưng lưỡi người khôn ngoan vốn là thuốc hay.
19Loktang pahni loe dungzan khoek to cak; toe amsawnlok loe nawnetta ni oh.
19Môi chân thật được bền đỗ đời đời; Song lưỡi giả dối chỉ còn một lúc mà thôi.
20Kahoih ai hmuen poek kaminawk ih palung thungah alinghaih to oh; toe angdaehhaih sah kaminawk loe anghoehaih tawnh o.
20Sự phỉnh gạt ở trong lòng kẻ toan mưu hại; Nhưng sự vui vẻ thuộc về người khuyên lơn sự hòa bình.
21Katoeng kaminawk khaeah sethaih pha mak ai; toe kasae kami loe tahamsethaih hoiah koi tih.
21Chẳng một tai họa nào xảy đến cho người công bình; Song kẻ hung ác sẽ bị đầy đau đớn.
22Lok amlai palai loe Angraeng mah panuet; toe toenghaih hoi khosah kaminawk loe Angraeng mah palung.
22Môi miệng nói dối giả lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Song ai ăn ở trung thành được đẹp lòng Ngài.
23Palungha kami loe panoekhaih to angphat; toe amthu ih palungthin mah loe amthuhaih to amtuengsak.
23Người khôn khéo giấu điều mình biết; Còn lòng kẻ ngu muội xưng ra sự điên dại mình.
24Thahoih ban mah kami to uk tih; toe thasae kami loe misong ah om tih.
24Tay người siêng năng sẽ cai trị; Nhưng tay kẻ biếng nhác phải phục dịch.
25Palungsethaih mah kami palungboengsak; thapaekhaih lok mah poek nawmsak.
25Sự buồn rầu ở nơi lòng người làm cho nao sờn; Nhưng một lời lành khiến lòng vui vẻ.
26Katoeng kami loe a imtaeng kami to loklam patuek; toe kahoih ai kami ih loklam mah nihcae to loklam anghmangsak.
26Người công bình dẫn đường cho kẻ lân cận mình; Còn các nẻo kẻ dữ làm sai lạc chúng.
27Thasae kami loe a kah ih moi paaem han mataeng doeh paqak; thahoih kami ih tacong loe atho oh.
27Kẻ biếng nhác không chiên nướng thịt mình đã săn; Song người siêng năng được tài vật quí báu của loài người.
28Toenghaih loklam ah duekhaih om ai, hinghaih ni oh.
28Sự sống ở nơi đường công bình; Trên lối nó không có sự chết.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.