สุภาษิต 12
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1คนที่รักคำแก้ไขก็รักความรู้ แต่คนที่เกลียดคำตักเตือนก็โง่เขลา
1Ai ưa điều sửa phạt ưa sự tri thức; Nhưng kẻ ghét sự quở trách là ngây dại.
2คนดีได้รับความโปรดปรานจากพระยาห์เวห์ แต่พระองค์ทรงตัดสินโทษคนที่คิดการชั่ว
2Người lành được ơn của Đức Giê-hô-va; Nhưng Đức Chúa Trời định tội cho người toan mưu ác.
3ความชั่วทำให้ใครตั้งมั่นไม่ได้ แต่รากของคนชอบธรรมจะไม่ถูกถอน
3Loài người chẳng phải vì hung ác mà được lập vững bền; Song rễ người công bình chẳng bị lay động.
4ภรรยาที่ดีเป็นมงกุฎของสามี แต่ภรรยาที่นำความอับอายมาให้เหมือนความเน่าเปื่อยที่กัดกินถึงกระดูก
4Người đàn bà nhân đức là mão triều thiên cho chồng nàng; Còn vợ làm xấu hổ khác nào sự mục trong xương cốt người.
5ความคิดของคนชอบธรรมเที่ยงตรง แต่คำแนะนำของคนชั่วเต็มไปด้วยการหลอกลวง
5Tư tưởng người nghĩa chỉ là công bình; Song mưu luận kẻ ác đều là giả dối.
6คำพูดของคนชั่วมุ่งหมายเอาชีวิตผู้อื่น แต่คำพูดของคนซื่อตรงช่วยพวกเขาให้รอด
6Các lời kẻ hung ác rình rập làm đổ huyết ra; Song miệng người ngay thẳng giải cứu người khỏi.
7คนชั่วถูกคว่ำลงแล้วก็สูญสิ้น แต่บ้านของคนชอบธรรมยังคงตั้งอยู่
7Đánh đổ kẻ hung ác thì họ chẳng còn nữa; Nhưng nhà người công bình còn đứng vững.
8คนจะได้รับคำชมตามสติปัญญาของตน แต่คนใจคดถูกดูหมิ่น
8Người ta được khen ngợi tùy theo sự khôn sáng mình; Còn kẻ có lòng tà vạy sẽ bị khinh dể.
9เป็นคนไม่เด่นดังแต่มีคนรับใช้ ยังดีกว่า ยกตัวเองใหญ่โตทั้งที่ไม่มีข้าวกิน
9Thà một người ở bực hèn hạ và có tôi tớ, Còn hơn kẻ tự tôn mà lại thiếu ăn.
10คนชอบธรรมเอาใจใส่ชีวิตสัตว์ของตน แต่แม้ความเมตตาของคนชั่วก็ยังโหดร้าย
10Người công bình coi sóc sự sống của súc vật mình; Còn lòng thương xót của kẻ dữ khác nào sự hung bạo.
11คนที่ทำไร่ของตนจะมีอาหารอุดม แต่คนที่ไล่ตามเรื่องไร้สาระขาดสามัญสำนึก
11Ai cày đất mình sẽ được vật thực dư dật; Còn ai theo kẻ biếng nhác thiếu trí hiểu.
12คนชั่วอยากได้ของที่คนชั่วคนอื่นปล้นมา แต่รากของคนชอบธรรมงอกงาม
12Kẻ hung ác tham lam của hoạch tài; Song rễ của người công bình sanh bông trái.
13คนชั่วติดกับเพราะถ้อยคำที่เป็นบาปของตน แต่คนชอบธรรมพ้นจากความทุกข์ได้
13Trong sự vi phạm của môi miệng có một cái bẫy tàn hại; Nhưng người công bình được thoát khỏi sự hoạn nạn.
14คนย่อมอิ่มเอมด้วยสิ่งดีจากผลของคำพูดตน และผลงานจากมือก็ย้อนกลับมาตอบแทนเขา
14Nhờ bông trái của môi miệng mình, người sẽ được no đầy phước; Và người ta sẽ được báo lại tùy theo việc tay mình đã làm.
15คนโง่เห็นว่าทางของตนถูกเสมอ แต่คนมีปัญญารับฟังคำแนะนำ
15Đường lối của kẻ ngu muội vốn ngay thẳng theo mắt nó; Còn người khôn ngoan nghe lời khuyên dạy.
16คนโง่แสดงความขุ่นเคืองทันที แต่คนรอบคอบรู้จักมองข้ามคำดูหมิ่น
16Sự giận dữ của kẻ ngu muội liền lộ ra tức thì; Còn người khôn khéo che lấp sỉ nhục mình.
17คนพูดความจริงให้การอย่างซื่อตรง แต่พยานเท็จพูดหลอกลวง
17Kẻ nào nói thật, rao truyền sự công bình; Song kẻ làm chứng gian, phô sự giả dối.
18บางคนพูดพล่อยๆ แทงใจเหมือนดาบ แต่ลิ้นของคนมีปัญญาช่วยเยียวยา
18Lời vô độ đâm xoi khác nào gươm; Nhưng lưỡi người khôn ngoan vốn là thuốc hay.
19ริมฝีปากที่พูดความจริงยืนยงตลอดไป แต่ลิ้นที่โกหกอยู่ได้เพียงชั่วครู่
19Môi chân thật được bền đỗ đời đời; Song lưỡi giả dối chỉ còn một lúc mà thôi.
20การหลอกลวงอยู่ในใจของคนคิดการชั่ว แต่คนที่ส่งเสริมสันติย่อมมีความยินดี
20Sự phỉnh gạt ở trong lòng kẻ toan mưu hại; Nhưng sự vui vẻ thuộc về người khuyên lơn sự hòa bình.
21ภัยร้ายจะไม่เกิดกับคนชอบธรรม แต่คนชั่วจะเต็มไปด้วยความเดือดร้อน
21Chẳng một tai họa nào xảy đến cho người công bình; Song kẻ hung ác sẽ bị đầy đau đớn.
22ริมฝีปากที่โกหกเป็นสิ่งที่พระยาห์เวห์ทรงรังเกียจ แต่คนที่ประพฤติตามความจริงเป็นที่พอพระทัย
22Môi miệng nói dối giả lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Song ai ăn ở trung thành được đẹp lòng Ngài.
23คนรอบคอบเก็บสิ่งที่ตนรู้ไว้กับตัว แต่ใจของคนโง่ป่าวประกาศความโง่ออกมา
23Người khôn khéo giấu điều mình biết; Còn lòng kẻ ngu muội xưng ra sự điên dại mình.
24มือคนขยันจะได้ปกครอง แต่คนเกียจคร้านจะต้องถูกเกณฑ์ใช้แรงงาน
24Tay người siêng năng sẽ cai trị; Nhưng tay kẻ biếng nhác phải phục dịch.
25ความกังวลทำให้ใจหนักอึ้ง แต่คำพูดดีทำให้ใจชื่นขึ้น
25Sự buồn rầu ở nơi lòng người làm cho nao sờn; Nhưng một lời lành khiến lòng vui vẻ.
26คนชอบธรรมเลือกคบเพื่อนอย่างระมัดระวัง แต่ทางของคนชั่วทำให้พวกเขาหลงผิด
26Người công bình dẫn đường cho kẻ lân cận mình; Còn các nẻo kẻ dữ làm sai lạc chúng.
27คนเกียจคร้านไม่แม้แต่จะย่างเนื้อที่ล่ามาได้ แต่คนขยันเห็นคุณค่าของทรัพย์ที่มี
27Kẻ biếng nhác không chiên nướng thịt mình đã săn; Song người siêng năng được tài vật quí báu của loài người.
28ทางแห่งความชอบธรรมนำไปสู่ชีวิต เส้นทางนั้นไม่มีความตาย
28Sự sống ở nơi đường công bình; Trên lối nó không có sự chết.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.