สุภาษิต
Chapter 16
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

สุภาษิต 16

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ใจ​คน​วาง​แผน​ไว้ แต่​คำ​ตอบ​ที่​เอ่ย​ออก​มา​นั้น​มา​จาก​พระ​ยาห์เวห์
1Việc toan liệu của lòng thuộc về loài người; Còn sự đáp lời của lưỡi do Đức Giê-hô-va mà đến.
2คน​เรา​มอง​ว่า​ทาง​ของ​ตน​สะอาด​หมด แต่​พระ​ยาห์เวห์​ทรง​ชั่ง​น้ำหนัก​เจตนา
2Các đường lối của người đều là trong sạch theo mắt mình; Song Đức Giê-hô-va cân nhắc cái lòng.
3ฝาก​สิ่ง​ที่​ทำ​ไว้​กับ​พระ​ยาห์เวห์ แล้ว​แผนการ​จะ​สำเร็จ
3Hãy phó các việc mình cho Đức Giê-hô-va, Thì những mưu ý mình sẽ được thành công.
4พระ​ยาห์เวห์​ทรง​สร้าง​ทุก​สิ่ง​ให้​มี​จุด​หมาย​ของ​มัน แม้​แต่​คน​ชั่ว​ก็​มี​ไว้​สำหรับ​วัน​แห่ง​ภัย​พิบัติ
4Đức Giê-hô-va đã dựng nên muôn vật để dùng cho Ngài; Đến đỗi kẻ ác cũng vậy, để dành cho ngày tai họa.
5คน​ใจ​หยิ่ง​ทุก​คน​เป็น​ที่​รังเกียจ​ของ​พระ​ยาห์เวห์ แน่นอน​ว่า​เขา​จะ​ไม่​พ้น​โทษ
5Phàm ai có lòng kiêu ngạo lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Quả thật nó sẽ chẳng được khỏi bị phạt.
6ความ​ผิด​ได้​รับ​การ​ลบล้าง​ด้วย​ความ​เมตตา​และ​ความ​จริง การ​ยำเกรง​พระ​ยาห์เวห์​ทำให้​คน​หัน​จาก​ความ​ชั่ว
6Nhờ sự nhân từ và chân thật tội lỗi được chuộc; Và bởi sự kính sợ Đức Giê-hô-va người ta xây bỏ điều ác.
7เมื่อ​ทาง​ของ​คน​หนึ่ง​เป็น​ที่​พอ​พระทัย​ของ​พระ​ยาห์เวห์ พระองค์​ยัง​ทำให้​ศัตรู​อยู่​กับ​เขา​อย่าง​สงบ​ได้
7Khi tánh hạnh của người nào đẹp lòng Đức Giê-hô-va, Thì Ngài cũng khiến các thù nghịch người ở hòa thuận với người.
8มี​น้อย​แต่​ชอบธรรม ยัง​ดี​กว่า​รายได้​มากมาย​ที่​ได้​มา​อย่าง​ไม่​ยุติธรรม
8Thà ít của mà có sự công bình, Hơn là nhiều hoa lợi với sự bất nghĩa cặp theo.
9ใจ​คน​วาง​ทาง​ที่​จะ​เดิน แต่​พระ​ยาห์เวห์​ทรง​กำหนด​ก้าว​ของ​เขา
9Lòng người toan định đường lối mình; Song Đức Giê-hô-va chỉ dẫn các bước của người.
10คำ​ตัดสิน​ที่​ได้​รับ​การ​ดลใจ​อยู่​บน​ริมฝีปาก​ของ​กษัตริย์ เมื่อ​ตัดสิน ปาก​ของ​เขา​จะ​ไม่​กล่าว​ผิด
10Lời của Chúa ở môi vua; Miệng người sẽ không sai lầm khi xét đoán.
11ตรา​ชั่ง​และ​คันชั่ง​ที่​เที่ยงตรง​เป็น​ของ​พระ​ยาห์เวห์ ลูกตุ้ม​น้ำหนัก​ทุก​ลูก​ใน​ถุง​เป็น​ผล​งาน​ของ​พระองค์
11Trái cân và vá cân công bình thuộc về Đức Giê-hô-va; Các trái cân trong bao là công việc của Ngài.
12กษัตริย์​ทำ​ผิด​ย่อม​เป็น​สิ่ง​น่า​รังเกียจ เพราะ​บัลลังก์​ตั้ง​มั่น​ได้​ด้วย​ความ​ชอบธรรม
12Làm gian ác, ấy là điều gớm ghiếc cho vua chúa; Vì nhờ công bình ngôi nước được lập vững bền.
13กษัตริย์​ยินดี​กับ​คำ​พูด​ที่​ถูกต้อง และ​เห็น​ค่า​คน​ที่​พูด​ความ​จริง
13Môi miệng người công bình là sự vui vẻ cho các vua; Họ ưa mến kẻ nói ngay thẳng.
14ความ​กริ้ว​ของ​กษัตริย์​เหมือน​ทูต​แห่ง​ความ​ตาย แต่​คน​มี​ปัญญา​รู้จัก​ทำให้​สงบ​ลง
14Cơn thạnh nộ của vua khác nào sứ giả sự chết; Nhưng người khôn ngoan làm cho nó nguôi đi.
15เมื่อ​พระ​พักตร์​กษัตริย์​แจ่มใส ก็​มี​ชีวิต ความ​โปรดปราน​ของ​เขา​เหมือน​เมฆ​ฝน​ใน​ฤดู​ใบไม้​ผลิ
15Nhờ sắc mặt vua sáng sủa bèn được sự sống; Aân điển người khác nào áng mây dẫn mưa muộn.
16ได้​ปัญญา​ยัง​ดี​กว่า​ได้​ทองคำ​มาก​นัก ได้​ความ​เข้าใจ​ยัง​ดี​กว่า​ได้​เงิน
16Được sự khôn ngoan, thật quí hơn vàng ròng biết mấy! Được thông sáng, đáng chuộng hơn bạc biết bao!
17ถนน​ใหญ่​ของ​คน​ซื่อตรง​คือ​การ​หัน​จาก​ความ​ชั่ว คน​ที่​ระวัง​ทาง​ของ​ตน​ก็​รักษา​ชีวิต​ไว้
17Đạo của người ngay thẳng, ấy là lìa bỏ sự ác; Ai canh giữ tánh nết mình giữ lấy linh hồn mình.
18ความ​หยิ่ง​มา​ก่อน​ความ​พินาศ ใจ​ยโส​มา​ก่อน​การ​ล้ม​ลง
18Sự kiêu ngạo đi trước, sự bại hoại theo sau, Và tánh tự cao đi trước sự sa ngã.
19ถ่อม​ใจ​อยู่​กับ​คน​ยากจน ยัง​ดี​กว่า​แบ่ง​ของ​ปล้น​กับ​คน​เย่อหยิ่ง
19Thà khiêm nhượng mà ở với người nhu mì, Còn hơn là chia của cướp cùng kẻ kiêu ngạo.
20คน​ที่​ใส่ใจ​ถ้อยคำ​จะ​พบ​ความ​เจริญ คน​ที่​วางใจ​ใน​พระ​ยาห์เวห์​ย่อม​เป็น​สุข
20Ai giữ theo đạo lý tìm được ích; Và ai trông cậy nơi Đức Giê-hô-va lấy làm có phước thay.
21คน​มี​ปัญญา​ใน​ใจ​ย่อม​ถูก​เรียก​ว่า​รอบคอบ วาจา​น่า​ฟัง​ทำให้​คำ​สอน​ชวน​รับฟัง​ยิ่ง​ขึ้น
21Ai có lòng khôn ngoan được gọi là thông sáng; Lời dịu dàng gia thêm sự tri thức.
22ความ​เข้าใจ​เป็น​ธาร​แห่ง​ชีวิต​สำหรับ​คน​ที่​มี​ความ​เข้าใจ แต่​ความ​โง่​ของ​คน​โง่​นั่นเอง​เป็น​โทษ​ของ​เขา
22Người có được thông sáng, tức có được nguồn sự sống; Nhưng sự điên dại của kẻ ngu muội, ấy là sự sửa phạt của nó.
23ใจ​ของ​คน​มี​ปัญญา​สอน​ปาก​ของ​ตน และ​ทำให้​คำ​พูด​เปี่ยม​ความ​รู้​ยิ่ง​ขึ้น
23Lòng người khôn ngoan dạy dỗ miệng mình, Và thêm sự học thức nơi môi của mình.
24ถ้อยคำ​อ่อนหวาน​เหมือน​รวงผึ้ง หวาน​ชื่น​ต่อ​ชีวิต และ​บำรุง​กระดูก
24Lời lành giống như tàng ong, Ngon ngọt cho tâm hồn, và khỏe mạnh cho xương cốt.
25มี​ทาง​ที่​คน​เรา​คิด​ว่า​ถูก แต่​ปลายทาง​กลับ​นำ​ไป​สู่​ความ​ตาย
25Có một con đường coi dường chánh đáng cho loài người; Nhưng cuối cùng nó thành ra cái nẻo sự chết.
26ความ​หิว​ของ​คน​ทำงาน​ช่วย​ผลักดัน​ให้​เขา​ทำงาน เพราะ​ปาก​ท้อง​คอย​เร่ง​เขา
26Sự biết đói của kẻ lao khổ giúp làm việc cho người, Bởi vì miệng người thúc giục người.
27คน​ไร้​ค่า​ขุดคุ้ย​เรื่อง​ชั่ว คำ​พูด​ของ​เขา​เหมือน​ไฟ​แผดเผา
27Thằng điếm toan mưu hại người ta; Và trên môi nó có như ngọn lửa hừng.
28คน​ใจ​คด​ก่อการ​ทะเลาะ คน​ชอบ​ซุบซิบ​ทำให้​เพื่อน​สนิท​แตก​กัน
28Kẻ gian tà gieo điều tranh cạnh; Và kẻ thèo lẻo phân rẽ những bạn thiết cốt.
29คน​รุนแรง​ชักจูง​เพื่อนบ้าน แล้ว​พา​ไป​ใน​ทาง​ที่​ไม่​ดี
29Kẻ cường bạo quyến dụ bậu bạn mình, Và dẫn người vào con đường không tốt.
30คน​ที่​ขยิบ​ตา​เพื่อ​วาง​แผน​คด​โกง เม้ม​ปาก​เมื่อ​คิด​จะ​ทำ​ชั่ว
30Kẻ nào nhắm mắt đặng toan liệu điều gian tà, Và kẻ nào bặm môi mình, đều làm thành việc ác.
31ผม​หงอก​เป็น​มงกุฎ​แห่ง​เกียรติ ผู้​ที่​ดำเนิน​ชีวิต​ชอบธรรม​ย่อม​ได้​มงกุฎ​นี้
31Tóc bạc là mão triều thiên vinh hiển, Miễn là thấy ở trong đường công bình.
32คน​ใจ​เย็น​ดี​กว่า​นักรบ​ผู้​เก่ง​กล้า คน​ที่​ควบคุม​ตนเอง​ได้​ดี​กว่า​คน​ที่​ยึด​เมือง
32Người chậm nóng giận thắng hơn người dõng sĩ; Và ai cai trị lòng mình thắng hơn kẻ chiếm lấy thành.
33สลาก​ถูก​ทอด​ลง​บน​ตัก แต่​ผล​ตัดสิน​ทุก​อย่าง​มา​จาก​พระ​ยาห์เวห์
33Người ta bẻ thăm trong vạt áo; Song sự nhất định do nơi Đức Giê-hô-va mà đến.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.