สุภาษิต
Chapter 17
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

สุภาษิต 17

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1กิน​ขนม​ปัง​แห้ง​ชิ้น​เดียว​อย่าง​สงบ ยัง​ดี​กว่า​บ้าน​ที่​เต็ม​ด้วย​งาน​เลี้ยง​แต่​มี​การ​ทะเลาะ​กัน
1Thà một miếng bánh khô mà hòa thuận, Còn hơn là nhà đầy thịt tế lễ lại cãi lộn nhau.
2คน​รับใช้​ที่​ทำงาน​อย่าง​ฉลาด​จะ​ได้​ปกครอง​ลูกชาย​ที่​นำ​ความ​อับอาย​มา และ​ได้​ส่วน​มรดก​ร่วม​กับ​พี่น้อง
2Tôi tớ khôn sáng sẽ quản trị con trai làm xấu hổ, Và được hưởng phần cơ nghiệp giữa các anh em.
3เบ้า​หลอม​มี​ไว้​สำหรับ​เงิน เตา​มี​ไว้​สำหรับ​ทอง แต่​พระ​ยาห์เวห์​ทรง​ทดสอบ​ใจ
3Nồi dót để luyện bạc, lò để luyện vàng; Nhưng Đức Giê-hô-va thử lòng của loài người.
4คน​ทำ​ชั่ว​เอาใจ​ใส่​คำ​พูด​ชั่ว คน​โกหก​ชอบ​ฟัง​ถ้อยคำ​มุ่ง​ร้าย
4Kẻ làm ác chăm chỉ về môi gian ác; Kẻ hay nói dối lắng tai nghe lưỡi độc hiểm.
5คน​ที่​เยาะเย้ย​คน​จน​ก็​ดูหมิ่น​พระ​ผู้​สร้าง​เขา คน​ที่​ดีใจ​กับ​ความ​หายนะ​จะ​ไม่​พ้น​โทษ
5Ai nhạo báng người bần cùng sỉ nhục Đấng tạo hóa mình; Ai vui mừng về tai họa sẽ chẳng được thoát khỏi bị phạt.
6หลานๆ เป็น​มงกุฎ​ของ​คน​ชรา และ​พ่อ​แม่​เป็น​เกียรติ​ของ​ลูก
6Mão triều thiên của ông già, ấy là con cháu; Còn vinh hiển của con cái, ấy là ông cha.
7คำ​พูด​สูงส่ง​ไม่​เหมาะ​กับ​คน​โง่ ยิ่ง​ไม่​ควร​เลย​ที่​ผู้ปกครอง​จะ​พูด​โกหก
7Lời tốt lành không xứng với kẻ ngu; Môi miệng giả dối lại càng ít xứng cho vua chúa thay.
8คน​ให้​สินบน​มอง​ว่า​สินบน​นั้น​เหมือน​อัญมณี​ล้ำ​ค่า หัน​ไป​ทาง​ไหน​ก็​สำเร็จ
8Của hối lộ giống như viên ngọc quí trước mặt ai được nó; Dầu nó xây trở phía nào, cũng được may mắn.
9คน​ที่​ปกปิด​ความ​ผิด​ช่วย​ให้​ความ​รัก​งอก​งาม แต่​คน​ที่​รื้อ​เรื่อง​เดิม​ทำให้​เพื่อน​สนิท​แตก​กัน
9Kẻ nào lấp giấu tội lỗi tìm cầu điều tình ái; Còn ai nhắc lập lại điều gì chia rẽ bạn bậu thiết cốt.
10คำ​ตักเตือน​หยั่ง​ลึก​ใน​ใจ​คน​มี​ความ​เข้าใจ ยิ่ง​กว่า​การ​เฆี่ยน​คน​โง่​ร้อย​ครั้ง
10Lời quở trách thấm sâu vào người khôn ngoan, Hơn là trăm roi đánh vào kẻ ngu muội.
11คน​ชั่ว​มุ่ง​แต่​จะ​กบฏ จึง​มี​ทูต​โหดร้าย​ถูก​ส่ง​มา​จัดการ​เขา
11Kẻ gian ác chỉ tìm điều phản nghịch; Vì vậy sẽ sai một sứ giả dữ tợn đi hãm đánh nó.
12พบ​แม่​หมี​ที่​ถูก​พราก​ลูก ยัง​ดี​กว่า​พบ​คน​โง่​ใน​ความ​โง่​ของ​ตน
12Thà người ta gặp gấu cái bị cướp con, Hơn là gặp kẻ ngây dại theo điên cuồng nó.
13ใคร​ตอบแทน​ความ​ดี​ด้วย​ความ​ชั่ว ความ​ชั่ว​จะ​ไม่​พราก​จาก​บ้าน​ของ​เขา
13Tai họa không hề lìa khỏi nhà Của kẻ lấy ác trả thiện.
14การ​เริ่ม​ทะเลาะ​เหมือน​เปิด​ช่อง​ให้​น้ำ​ทะลัก​จาก​เขื่อน จง​หยุด​ก่อน​ที่​การ​วิวาท​จะ​ปะทุ
14Khởi đầu tranh cạnh, ấy như người ta mở đường nước chảy; Vậy, khá thôi cãi lẫy trước khi đánh lộn.
15คน​ที่​ประกาศ​ว่า​คน​ชั่ว​เป็น​ฝ่าย​ถูก และ​คน​ที่​ตัดสิน​ว่า​คน​ชอบธรรม​เป็น​ฝ่าย​ผิด ทั้ง​คู่​เป็น​ที่​รังเกียจ​ของ​พระ​ยาห์เวห์
15Ai xưng kẻ ác là công bình, và kẻ nào lên án cho người công bình, Cả hai điều lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va.
16เงิน​ใน​มือ​คน​โง่​จะ​มี​ประโยชน์​อะไร​สำหรับ​ซื้อ​ปัญญา ใน​เมื่อ​เขา​ไม่​มี​ความ​เข้าใจ
16Kẻ ngu muội thiếu trí hiểu, Thế thì bạc trong tay hắn mua khôn ngoan mà chi?
17เพื่อน​รัก​กัน​ทุก​เวลา พี่น้อง​เกิด​มา​เพื่อ​ยืน​ข้าง​กัน​ใน​ยาม​ลำบาก
17Bằng hữu thương mến nhau luôn luôn; Và anh em sanh ra để giúp đỡ trong lúc hoạn nạn.
18คน​ขาด​สามัญสำนึก​จับ​มือ​ค้ำ​ประกัน และ​รับ​เป็น​ผู้​ค้ำ​ต่อ​หน้า​เพื่อนบ้าน
18Kẻ ngu muội giao tay, Chịu làm bảo lãnh trước mặt kẻ lân cận mình.
19คน​ที่​รัก​การ​ฝ่าฝืน​ก็​รัก​การ​ทะเลาะ คน​ที่​ทำ​ประตู​บ้าน​สูง​ใหญ่​ก็​แสวง​หา​ความ​พินาศ
19Ai ưa tranh cạnh ưa tội lỗi; Ai xây cất cửa mình cao kiếm điều hư sập.
20คน​ใจ​คด​ไม่​พบ​ความ​เจริญ คน​ลิ้น​หลอกลวง​ตก​อยู่​ใน​ความ​เดือดร้อน
20Kẻ nào có lòng vày vò không tìm được phước hạnh; Và ai có lưỡi gian tà sẽ sa vào tai hại.
21ใคร​มี​ลูก​โง่​ก็​มี​แต่​ความ​ทุกข์ พ่อ​ของ​คน​โง่​ไม่​มี​ความ​ยินดี
21Ai sanh con ngu muội ắt sẽ có buồn rầu; Còn cha của kẻ ngây dại chẳng được vui vẻ.
22ใจ​เบิกบาน​เป็น​ยา​ดี แต่​ใจ​ที่​แหลก​สลาย​ทำให้​กระดูก​เหี่ยวแห้ง
22Lòng vui mừng vốn một phương thuốc hay; Còn trí nao sờn làm xương cốt khô héo.
23คน​ชั่ว​รับ​สินบน​ลับๆ เพื่อ​บิดเบือน​ทาง​แห่ง​ความ​ยุติธรรม
23Người gian ác lãnh nhẹm của hối lộ, Đặng làm sai lệch các lối xét đoán.
24คน​มี​ความ​เข้าใจ​มุ่ง​มอง​ปัญญา​ที่​อยู่​ตรง​หน้า แต่​สายตา​คน​โง่​ล่อง​ลอย​ไป​ถึง​สุด​ขอบ​โลก
24Có sự khôn ngoan trước mặt người thông sáng; Song con mắt kẻ ngu muội ở nơi địa cực.
25ลูก​โง่​ทำให้​พ่อ​โศกเศร้า และ​ทำให้​แม่​ผู้​ให้​กำเนิด​ขม​ขื่น​ใจ
25Con ngu muội là một điều buồn rầu cho cha, Và một sự cay đắng cho mẹ đã sanh đẻ nó.
26ลงโทษ​คน​ชอบธรรม​ก็​ไม่​ดี เฆี่ยน​ขุนนาง​เพราะ​ความ​ซื่อตรง​ก็​ไม่​ถูก
26Lấy làm chẳng tốt mà phạt vạ người công bình, Hay là đánh người tước vị vì cớ lòng ngay thẳng của họ.
27คน​มี​ความ​รู้​รู้จัก​สงวน​คำ​พูด คน​ใจ​เย็น​เป็น​คน​มี​ความ​เข้าใจ
27Người nào kiêng lời nói mình có tri thức; Còn người có tánh ôn hàn là một người thông sáng.
28แม้​แต่​คน​โง่ ถ้า​เงียบ​ก็​ถูก​มอง​ว่า​มี​ปัญญา พอ​ปิด​ปาก ก็​ถูก​นับ​ว่า​รอบคอบ
28Khi nín lặng, dầu người ngu dại, cũng được cầm bằng khôn ngoan; Còn kẻ nào ngậm môi miệng mình lại được kể là thông sáng.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.