สุภาษิต 15
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1คำตอบอ่อนโยนระงับความโกรธ แต่คำพูดรุนแรงยิ่งปลุกโทสะ
1Lời đáp êm nhẹ làm nguôi cơn giận; Còn lời xẳng xớm trêu thạnh nộ thêm.
2ลิ้นของคนมีปัญญาทำให้ความรู้น่าฟัง แต่ปากของคนโง่พรั่งพรูความโง่ออกมา
2Lưỡi người khôn ngoan truyền ra sự tri thức cách phải; Nhưng miệng kẻ ngu muội chỉ buông điều điên cuồng.
3สายตาของพระยาห์เวห์อยู่ทุกแห่ง ทรงเฝ้ามองทั้งคนชั่วและคนดี
3Con mắt Đức Giê-hô-va ở khắp mọi nơi, Xem xét kẻ gian ác và người lương thiện.
4คำพูดอ่อนโยนเป็นต้นไม้แห่งชีวิต แต่คำพูดหลอกลวงทำลายจิตใจ
4Lưỡi hiền lành giống như một cây sự sống; Song lưỡi gian tà làm cho hư nát tâm thần.
5คนโง่ดูหมิ่นคำแก้ไขของพ่อ แต่คนที่รับฟังคำตักเตือนย่อมรอบคอบ
5Kẻ ngu dại khinh sự khuyên dạy của cha mình; Còn ai giữ theo lời quở trách trở nên khôn khéo.
6ในบ้านของคนชอบธรรมมีทรัพย์มากมาย แต่รายได้ของคนชั่วนำความเดือดร้อนมา
6Trong nhà người công bình có nhiều vật quí; Song trong huê lợi kẻ gian ác có điều rối loạn.
7ริมฝีปากของคนมีปัญญาเผยแพร่ความรู้ แต่ใจของคนโง่ไม่เป็นเช่นนั้น
7Môi người khôn ngoan rải sự tri thức ra; Nhưng lòng kẻ ngu muội chẳng làm như vậy.
8เครื่องบูชาของคนชั่วเป็นสิ่งที่พระยาห์เวห์ทรงรังเกียจ แต่คำอธิษฐานของคนซื่อตรงเป็นที่พอพระทัย
8Của tế lễ kẻ gian ác lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Song lời cầu nguyện của người ngay thẳng được đẹp lòng Ngài.
9ทางของคนชั่วเป็นสิ่งที่พระยาห์เวห์ทรงรังเกียจ แต่พระองค์ทรงรักคนที่ไล่ตามความชอบธรรม
9Đường lối kẻ ác lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Nhưng Ngài thương mến người nào theo sự công bình.
10คนที่ละทิ้งทางต้องเจอการแก้ไขอย่างหนัก คนที่เกลียดคำตักเตือนจะตาย
10Sự hình phạt nặng nề dành cho kẻ bỏ chánh lộ; Và kẻ ghét lời quở trách sẽ chết mất.
11เชโอล และอาบัดโดนอยู่ต่อหน้าพระยาห์เวห์ แล้วใจของมนุษย์จะยิ่งเปิดเผยต่อพระองค์สักเพียงใด
11Aâm phủ và chốn trầm luân còn ở trước mặt Đức Giê-hô-va thay, Phương chi lòng của con cái loài người!
12คนชอบเยาะเย้ยไม่ชอบให้ใครตักเตือน เขาจึงไม่ไปหาคนมีปัญญา
12Kẻ nhạo báng không ưa người ta quở trách mình; Hắn không muốn đến cùng người khôn ngoan.
13ใจที่ยินดีทำให้หน้าตาแจ่มใส แต่ใจที่ปวดร้าวทำให้เรี่ยวแรงหดหาย
13Lòng khoái lạc làm cho mặt mày vui vẻ; Nhưng tại lòng buồn bã trí bèn bị nao sờn.
14ใจของคนมีความเข้าใจแสวงหาความรู้ แต่ปากของคนโง่เอาความโง่เป็นอาหาร
14Lòng người thông sáng tìm kiếm sự tri thức; Còn lỗ miệng kẻ ngu muội nuôi lấy mình bằng sự điên cuồng.
15ทุกวันของคนทุกข์ยากล้วนขมขื่น แต่คนใจรื่นเริงเหมือนได้เลี้ยงฉลองทุกวัน
15Các ngày kẻ bị hoạn nạn đều là gian hiểm; Song lòng vui mừng dự yến tiệc luôn luôn.
16มีน้อยแต่ยำเกรงพระยาห์เวห์ยังดีกว่า มีทรัพย์มากแต่เต็มไปด้วยความวุ่นวาย
16Thà có ít của mà kính sợ Đức Giê-hô-va, Còn hơn là tài sản nhiều mà bối rối cặp theo.
17กินผักด้วยความรักยังดีกว่า กินลูกวัวอ้วนพีแต่เกลียดชังกัน
17Thà một món rau mà thương yêu nhau, Còn hơn ăn bò mập béo với sự ganh ghét cặp theo.
18คนโมโหง่ายก่อการทะเลาะ แต่คนใจเย็นช่วยระงับความขัดแย้ง
18Người hay giận gây điều đánh lộn; Nhưng người chậm nóng giận làm nguôi cơn tranh cãi.
19ทางของคนเกียจคร้านเหมือนพงหนาม แต่ทางของคนซื่อตรงราบเรียบเหมือนถนนใหญ่
19Đường kẻ biếng nhác như một hàng rào gai; Còn nẻo người ngay thẳng được ban bằng.
20ลูกมีปัญญาทำให้พ่อชื่นใจ แต่คนโง่ดูหมิ่นแม่ของตน
20Con khôn ngoan làm vui vẻ cha nó; Còn đứa ngu muội khinh bỉ mẹ mình.
21ความโง่เป็นความสนุกของคนไร้สามัญสำนึก แต่คนมีความเข้าใจเดินไปในทางตรง
21Kẻ thiếu trí hiểu lấy sự điên dại làm vui; Song người khôn sáng sửa đường mình ngay thẳng rồi đi.
22แผนงานล้มเหลวเมื่อไม่มีคำปรึกษา แต่มีที่ปรึกษาหลายคน แผนก็สำเร็จ
22Đâu không có nghị luận, đó mưu định phải phế; Nhưng nhờ có nhiều mưu sĩ, mưu định bèn được thành.
23คนยินดีเมื่อได้ตอบอย่างเหมาะสม คำพูดที่ถูกกาลนั้นดีจริง
23Miệng hay đáp giỏi khiến người vui vẻ; Và lời nói phải thì lấy làm tốt biết bao!
24ทางแห่งชีวิตนำคนมีปัญญาขึ้นเบื้องบน ช่วยให้เขาพ้นจากทางลงสู่เชโอล
24Con đường sự sống của người khôn ngoan dẫn lên trên, Để tránh khỏi âm phủ ở dưới thấp.
25พระยาห์เวห์ทรงถอนบ้านของคนหยิ่งออก แต่ทรงรักษาเขตที่ดินของหญิงม่ายไว้
25Đức Giê-hô-va sẽ đánh đổ nhà kẻ kiêu ngạo; Nhưng Ngài làm vững chắc các mộc giới của kẻ góa bụa.
26ความคิดชั่วเป็นสิ่งที่พระยาห์เวห์ทรงรังเกียจ แต่ความคิดของคนบริสุทธิ์เป็นที่พอพระทัย
26Các mưu ác lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Song lời thanh sạch đẹp lòng Ngài.
27คนโลภอยากได้กำไรสร้างความเดือดร้อนให้ครอบครัว แต่คนที่เกลียดสินบนจะมีชีวิตอยู่
27Người tham lợi làm rối loạn nhà mình; Còn ai ghét của hối lộ sẽ được sống.
28ใจของคนชอบธรรมคิดให้ดีก่อนตอบ แต่ปากของคนชั่วพรั่งพรูความชั่วออกมา
28Lòng người công bình suy nghĩ lời phải đáp; Nhưng miệng kẻ ác buông ra điều dữ.
29พระยาห์เวห์อยู่ไกลจากคนชั่ว แต่ทรงฟังคำอธิษฐานของคนชอบธรรม
29Đức Giê-hô-va xa cách kẻ ác; Nhưng Ngài nghe lời cầu nguyện của người công bình.
30แววตาสดใสทำให้ใจยินดี ข่าวดีทำให้กระดูกแข็งแรง
30Sự sáng con mắt khiến lòng vui vẻ; Và một tin lành làm cho xương cốt được béo tốt.
31หูที่รับฟังคำตักเตือนซึ่งนำไปสู่ชีวิต จะได้อยู่ท่ามกลางคนมีปัญญา
31Kẻ nào nghe lời quở trách của sự sống Sẽ được ở giữa các người khôn ngoan.
32คนที่ปฏิเสธการแก้ไขดูหมิ่นชีวิตของตน แต่คนที่รับฟังคำตักเตือนได้ความเข้าใจ
32Ai từ chối sự khuyên dạy khinh bỉ linh hồn mình. Nhưng ai nghe lời quở trách được sự thông sáng.
33การยำเกรงพระยาห์เวห์สอนให้มีปัญญา และความถ่อมตนนำหน้าเกียรติยศ
33Sự kính sợ Đức Giê-hô-va dạy dỗ điều khôn ngoan; Và sự khiêm nhượng đi trước sự tôn trọng.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.