สุภาษิต 19
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1คนจนที่ดำเนินชีวิตอย่างซื่อตรง ยังดีกว่าคนปากคดที่เป็นคนโง่
1Thà người nghèo khổ ăn ở thanh liêm, Còn hơn là kẻ có môi miệng gian tà và là một kẻ ngây dại.
2มีความกระตือรือร้นแต่ไม่มีความรู้ก็ไม่ดี รีบร้อนก้าวเท้าก็พาหลงทาง
2Lòng thiếu tri thức ấy chẳng phải một điều hay; Vả kẻ nào vội bước bị vấp phạm.
3ความโง่ของคนทำลายทางของตน แล้วใจก็กลับโกรธพระยาห์เวห์
3Sự ngu dại của người nào làm cho hư hỏng đường lối mình, Và lòng người oán Đức Giê-hô-va.
4ความมั่งคั่งดึงเพื่อนเข้ามามาก แต่คนจนกลับถูกเพื่อนทอดทิ้ง
4Sự giàu có kết nhiều bậu bạn; Còn kẻ khó khăn dầu bạn cũng lìa bỏ.
5พยานเท็จจะไม่พ้นโทษ คนที่พรั่งพรูคำโกหกจะไม่รอด
5Chứng gian nào chẳng bị phạt; Và kẻ buông điều giả dối không sao thoát khỏi.
6หลายคนพยายามเอาใจผู้มีอำนาจ และทุกคนอยากเป็นเพื่อนกับคนที่แจกของ
6Có nhiều kẻ tìm ơn người rộng rãi; Và mỗi người đều là bằng hữu của kẻ hay ban lễ vật.
7แม้ญาติของคนจนยังหลีกหนี เพื่อนของเขายิ่งห่างไกลกว่าเดิม เขาวิงวอนตามหา แต่ทุกคนก็หายไป
7Hết thảy anh em ruột của kẻ nghèo đều ghét người; Phương chi bậu bạn sẽ lìa xa khỏi người! Người lấy lời đuổi theo chúng, chúng chẳng còn đó nữa!
8คนที่ได้ปัญญาก็รักชีวิตของตน คนที่รักษาความเข้าใจไว้จะพบสิ่งดี
8Ai có được sự khôn ngoan thương mến linh hồn mình; Còn ai giữ lấy sự thông sáng tìm được phước hạnh.
9พยานเท็จจะไม่พ้นโทษ คนที่พูดโกหกจะพินาศ
9Chứng gian sẽ chẳng thoát khỏi bị phạt; Và kẻ buông lời giả dối sẽ bị hư mất.
10ชีวิตหรูหราไม่เหมาะกับคนโง่ ยิ่งไม่เหมาะที่คนรับใช้จะปกครองเจ้านาย
10Aên ở sung sướng chẳng xứng hiệp cho kẻ ngu muội; Phương chi kẻ tôi mọi cai trị các hoàng tử!
11คนมีวิจารณญาณย่อมใจเย็น การมองข้ามความผิดเป็นเกียรติของเขา
11Sự khôn ngoan của người khiến cho người chậm nóng giận; Và người lấy làm danh dự mà bỏ qua tội phạm.
12ความกริ้วของกษัตริย์เหมือนเสียงสิงโตคำราม ความโปรดปรานเหมือนน้ำค้างบนหญ้า
12Vua thạnh nộ khác nào sư tử gầm thét; Còn ân dịch người như sương móc xuống trên đồng cỏ.
13ลูกโง่คือหายนะของพ่อ ภรรยาที่ชอบทะเลาะเหมือนน้ำหยดไม่หยุด
13Con trai ngu muội là tai họa cho cha nó; Và sự tranh cãi của người vợ vốn một máng xối hằng chảy luôn.
14บ้านและทรัพย์สินเป็นมรดกจากพ่อแม่ แต่ภรรยาที่รอบคอบมาจากพระยาห์เวห์
14Nhà cửa và tài sản là cơ nghiệp của tổ phụ để lại; Còn một người vợ khôn ngoan do nơi Đức Giê-hô-va mà đến.
15ความเกียจคร้านทำให้หลับลึก คนไม่เอางานต้องทนหิว
15Sự biếng nhác làm cho ngủ mê; Và linh hồn trễ nải sẽ bị đói khát.
16คนที่รักษาคำบัญชาก็รักษาชีวิตของตน แต่คนที่ไม่ใส่ใจทางของตนจะตาย
16Ai gìn giữ điều răn, gìn giữ lấy linh hồn mình; Nhưng kẻ nào không coi chừng đường lối mình sẽ thác.
17คนที่เมตตาคนจนก็เหมือนให้พระยาห์เวห์ยืม และพระองค์จะทรงตอบแทนสิ่งที่เขาทำ
17Ai thương xót kẻ nghèo, tức cho Đức Giê-hô-va vay mượn; Ngài sẽ báo lại việc ơn lành ấy cho người.
18จงตีสอนลูกตราบที่ยังมีความหวัง แต่อย่าตั้งใจทำให้เขาตาย
18Hãy sửa phạt con ngươi trong lúc còn sự trông cậy; Nhưng chớ toan lòng giết nó.
19คนอารมณ์ร้อนต้องรับโทษ ถ้าช่วยเขาครั้งหนึ่ง ก็ต้องช่วยอีกครั้ง
19Người hay nóng giận dữ tợn, sẽ phải mang hình; Vì nếu con giải cứu hắn, ắt phải giải cứu lại nữa.
20ฟังคำแนะนำและรับคำสั่งสอน แล้ววันข้างหน้าจะมีปัญญา
20Hay nghe lời khuyên dạy, và tiếp nhận sự giáo hối, Để con được khôn ngoan trong lúc cuối cùng.
21ใจคนมีแผนมากมาย แต่ความตั้งใจของพระยาห์เวห์จะสำเร็จ
21Trong lòng loài người có nhiều mưu kế; Song ý chỉ của Đức Giê-hô-va sẽ thành được.
22สิ่งที่ทำให้คนเป็นที่รักคือความเมตตา เป็นคนจนยังดีกว่าเป็นคนโกหก
22Lòng nhân từ của người làm cho người ta yêu chuộng mình; Và người nghèo khổ là hơn kẻ nói dối.
23การยำเกรงพระยาห์เวห์นำไปสู่ชีวิตและความอิ่มใจ คนเช่นนั้นพักได้อย่างปลอดภัย ไม่มีภัยมารบกวน
23Sự kính sợ Đức Giê-hô-va dẫn đến sự sống, Làm cho người ta được ở thỏa nguyện, không bị tai họa lâm đến.
24คนเกียจคร้านซุกมือลงในชาม แต่ยังไม่ยอมยกกลับเข้าปาก
24Kẻ biếng nhác thò tay mình trong dĩa, Rồi không thèm đem nó lên miệng mình nữa.
25เฆี่ยนคนชอบเยาะเย้ย แล้วคนไม่รู้เท่าทันจะได้เรียนรู้ความรอบคอบ ตำหนิคนมีความเข้าใจ แล้วเขาจะเพิ่มพูนความรู้
25Hãy đánh kẻ nhạo báng, thì người ngu dại sẽ trở nên khôn khéo; Khá sửa dạy người thông sáng, ắt người sẽ hiểu điều tri thức.
26ลูกที่ปล้นพ่อและไล่แม่ออกไป เป็นลูกที่นำความอับอายและความอดสูมาให้
26Kẻ hãm hại cha mình, và xô đuổi mẹ mình, Là một con trai gây hổ ngươi và chiêu sỉ nhục.
27ลูกเอ๋ย ถ้าหยุดฟังคำสั่งสอน ลูกก็จะหลงไปจากถ้อยคำแห่งความรู้
27Hỡi con, hãy thôi nghe sự khuyên dạy Khiến cho con lầm lạc cách xa các lời tri thức.
28พยานคดโกงเยาะเย้ยความยุติธรรม ปากของคนชั่วกลืนกินความชั่วช้า
28Chứng gian tà nhạo báng sự công bình; Và miệng kẻ dữ nuốt tội ác.
29โทษมีเตรียมไว้สำหรับคนชอบเยาะเย้ย และไม้เรียวมีไว้สำหรับหลังของคนโง่
29Sự xét đoán dự bị cho kẻ nhạo báng; Và roi vọt sắm sửa cho lưng kẻ ngu muội.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.