Přísloví
Chapter 2
Kralice Bible (1613)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Přísloví 2

Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Synu můj, přijmeš-li slova má, a přikázaní má schováš-li u sebe;
1Hỡi con, nếu con tiếp nhận lời ta, Dành giữ mạng lịnh ta nơi lòng con,
2Nastavíš-li moudrosti ucha svého, a nakloníš-li srdce svého k opatrnosti;
2Để lắng tai nghe sự khôn ngoan, Và chuyên lòng con về sự thông sáng;
3Ovšem, jestliže na rozumnost zavoláš, a na opatrnost zvoláš-li;
3Phải nếu con kêu cầu sự phân biện, Và cất tiếng lên cầu xin sự thông sáng,
4Budeš-li jí hledati jako stříbra, a jako pokladů pilně vyhledávati jí:
4Nếu con tìm nó như tiền bạc, Và kiếm nó như bửu vật ẩn bí,
5Tehdy porozumíš bázni Hospodinově, a známosti Boží nabudeš;
5Bấy giờ con sẽ hiểu biết sự kính sợ Đức Giê-hô-va, Và tìm được điều tri thức của Đức Chúa Trời.
6Nebo Hospodin dává moudrost, z úst jeho umění a opatrnost.
6Vì Đức Giê-hô-va ban cho sự khôn ngoan; từ miệng Ngài ra điều tri thức và thông sáng.
7Chová upřímým dlouhověkosti, pavézou jest chodícím v sprostnosti,
7Ngài dành ơn cứu rỗi cho người ngay thẳng; Ngài là thuẫn đỡ của người làm theo sự đoan chánh,
8Ostříhaje stezek soudu; on cesty svatých svých ostříhá.
8Phù hộ các lối của người công bình, Và giữ gìn đường của thánh đồ Ngài.
9Tehdy porozumíš spravedlnosti a soudu, a upřímosti i všeliké cestě dobré,
9Bấy giờ con sẽ hiểu biết sự công bình, sự lý đoán, Sự chánh trực, và các nẻo lành.
10Když vejde moudrost v srdce tvé, a umění duši tvé se zalíbí.
10Vì sự khôn ngoan sẽ vào trong lòng con, Và linh hồn con sẽ lấy sự hiểu biết làm vui thích.
11Prozřetelnost ostříhati bude tebe, a opatrnost zachová tě,
11Sự dẽ dặt sẽ coi sóc con, Sự thông sáng sẽ gìn giữ con,
12Vysvobozujíc tě od cesty zlé, a od lidí mluvících věci převrácené,
12Để cứu con khỏi đường dữ, Khỏi kẻ nói việc gian tà,
13Kteříž opouštějí stezky přímé, aby chodili po cestách tmavých,
13Và khỏi kẻ bỏ đường ngay thẳng, Mà đi theo các lối tối tăm;
14Kteříž se veselí ze zlého činění, plésají v převrácenostech nejhorších,
14Là người vui dạ làm dữ, Ưa thích sự gian tà của kẻ ác;
15Jejichž stezky křivolaké jsou, anobrž zmotaní jsou na cestách svých;
15Chúng nó cong vạy trong đường lối mình, Và lầm lạc trong các nẻo mình;
16Vysvobozujíc tě i od ženy postranní, od cizí, kteráž řečmi svými lahodí,
16Lại sự khôn ngoan sẽ cứu con khỏi dâm phụ, Là người đàn bà lạ nói lời dua nịnh;
17Kteráž opouští vůdce mladosti své, a na smlouvu Boha svého se zapomíná;
17Nàng lìa bỏ bạn của buổi đang thì, Và quên sự giao ước của Đức Chúa Trời mình;
18K smrti se zajisté nachyluje dům její, a k mrtvým stezky její;
18Vì nhà nó xiêu qua sự chết, Và con đường nó dẫn đến chốn kẻ thác;
19Kteřížkoli vcházejí k ní, nenavracují se zase, aniž trefují na cestu života;
19Chẳng ai đi đến nàng mà trở về, Hoặc được tới các lối sự sống;
20Abys chodil po cestě dobrých, a stezek spravedlivých abys ostříhal.
20Sự khôn ngoan sẽ khiến con đi trong đường người thiện, Và gìn giữ các lối của kẻ công bình.
21Nebo upřímí bydliti budou v zemi, a pobožní zůstanou v ní;
21Vì người ngay thẳng sẽ được ở trên đất, Và người trọn vẹn sẽ còn ở đó luôn luôn.
22Bezbožní pak z země vyťati budou, a přestupníci vykořeněni budou z ní.
22Nhưng kẻ gian ác sẽ bị truất khỏi đất, Và kẻ bất trung sẽ bị nhổ rứt khỏi đó.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.