Solomona 2
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1E KUU keiki, ina e lawe oe i ka'u mau olelo, A e waiho pu me oe i ko'u kanawai;
1Hỡi con, nếu con tiếp nhận lời ta, Dành giữ mạng lịnh ta nơi lòng con,
2E haliu mai kou pepeiao i ka naauao, A e huli kou naau i ka ike;
2Để lắng tai nghe sự khôn ngoan, Và chuyên lòng con về sự thông sáng;
3Ina paha e hea aku oe i ka ike, A e o aku kou leo i ka naauao;
3Phải nếu con kêu cầu sự phân biện, Và cất tiếng lên cầu xin sự thông sáng,
4Ina e imi aku oe ia ia me he kala la, A e huli hoi ia ia me he waiwai huna la;
4Nếu con tìm nó như tiền bạc, Và kiếm nó như bửu vật ẩn bí,
5Alaila, e ike oe i ka makau ia Iehova, A e loaa ia oe ka ike i ke Akua.
5Bấy giờ con sẽ hiểu biết sự kính sợ Đức Giê-hô-va, Và tìm được điều tri thức của Đức Chúa Trời.
6No ka mea, na Iehova e haawi mai i ka naauao; Mai kona waha mai ka ike a me ka noiau.
6Vì Đức Giê-hô-va ban cho sự khôn ngoan; từ miệng Ngài ra điều tri thức và thông sáng.
7Hoano e oia i ke ola no ka poe pono; He paku ia no ka poe hele pololei;
7Ngài dành ơn cứu rỗi cho người ngay thẳng; Ngài là thuẫn đỡ của người làm theo sự đoan chánh,
8E malama i na ala o ka mea hoopono, E kiai hoi i ka aoao o kona poe haipule.
8Phù hộ các lối của người công bình, Và giữ gìn đường của thánh đồ Ngài.
9Alaila, e ike oe i ka pono a me ka hoopono, A me ka pololei a me na aoao maikai a pau.
9Bấy giờ con sẽ hiểu biết sự công bình, sự lý đoán, Sự chánh trực, và các nẻo lành.
10No ka mea, e komo ka naauao iloko o kou naau, E ono hoi ka ike i kou uhane.
10Vì sự khôn ngoan sẽ vào trong lòng con, Và linh hồn con sẽ lấy sự hiểu biết làm vui thích.
11Na ke akamai oe e malama aku, O ka noiau hoi ke kiai ia oe,
11Sự dẽ dặt sẽ coi sóc con, Sự thông sáng sẽ gìn giữ con,
12E hoopakele ia oe mai ka aoao hewa aku, Mai ke kanaka hoi i wahahee ka olelo:
12Để cứu con khỏi đường dữ, Khỏi kẻ nói việc gian tà,
13Haalele lakou i ka aoao pololei, I hele ai hoi ma na ala o ka pouli.
13Và khỏi kẻ bỏ đường ngay thẳng, Mà đi theo các lối tối tăm;
14Olioli lakou ke hana hewa, Hauoli hoi lakou i ka ino o ka mea aia.
14Là người vui dạ làm dữ, Ưa thích sự gian tà của kẻ ác;
15O lakou ke hookekee i ko lakou hele ana, Kekee wale hoi ma ko lakou aoao:
15Chúng nó cong vạy trong đường lối mình, Và lầm lạc trong các nẻo mình;
16I hoopakeleia oe i ka wahine e, I ka wahine malihini i hoomalimali ka olelo.
16Lại sự khôn ngoan sẽ cứu con khỏi dâm phụ, Là người đàn bà lạ nói lời dua nịnh;
17Oia ka i haalele i ke alakai o kona wa opiopio, A hoopoina hoi i ka berita o kona Akua.
17Nàng lìa bỏ bạn của buổi đang thì, Và quên sự giao ước của Đức Chúa Trời mình;
18No ka mea, e hina ana kona hale ilalo i ka make, A o kona mau ala hoi ma kahi o ka poe make.
18Vì nhà nó xiêu qua sự chết, Và con đường nó dẫn đến chốn kẻ thác;
19O ka poe a pau e komo aku io na la, aole e hoi hou mai, Aole hoi e hiki aku lakou i ke ala o ke ola.
19Chẳng ai đi đến nàng mà trở về, Hoặc được tới các lối sự sống;
20I hele oe ma ke ala o ka poe pono, I malama hoi oe i ka aoao o ka poe pololei.
20Sự khôn ngoan sẽ khiến con đi trong đường người thiện, Và gìn giữ các lối của kẻ công bình.
21No ka mea, e noho paa ka poe maikai ma ka aina, A e mau no malaila ka poe pololei.
21Vì người ngay thẳng sẽ được ở trên đất, Và người trọn vẹn sẽ còn ở đó luôn luôn.
22Aka, e okiia ana ka poe hewa mailoko aku o ka aina, A e uhukiia hoi ka poe lawehala malaila aku.
22Nhưng kẻ gian ác sẽ bị truất khỏi đất, Và kẻ bất trung sẽ bị nhổ rứt khỏi đó.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.