Přísloví 22
Kralice Bible (1613)Translation
Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Vzácnější jest jméno dobré než bohatství veliké, a přízeň lepší než stříbro a zlato.
1Danh tiếng tốt còn hơn tiền của nhiều; Và ơn nghĩa quí hơn bạc và vàng.
2Bohatý a chudý potkávají se, učinitel obou jest Hospodin.
2Kẻ giàu và người nghèo đều gặp nhau; Đức Giê-hô-va đã dựng nên cả hai.
3Opatrný vida zlé, vyhne se, ale hloupí předce jdouce, těžkosti docházejí.
3Người khôn ngoan thấy điều tai vạ, và ẩn mình; Nhưng kẻ ngu muội cứ đi luôn, và mắc phải vạ.
4Pokory a bázně Hospodinovy odplata jest bohatství a sláva i život.
4Phần thưởng của sự khiêm nhượng và sự kính sợ Đức Giê-hô-va, Aáy là sự giàu có, sự tôn trọng, và mạng sống.
5Trní a osídla jsou na cestě převráceného; kdož ostříhá duše své, vzdálí se od nich.
5Trong đường kẻ gian tà có gai chông và cái bẫy; Ai gìn giữ linh hồn mình sẽ cách xa nó.
6Vyučuj mladého podlé způsobu cesty jeho; nebo když se i zstará, neuchýlí se od ní.
6Hãy dạy cho trẻ thơ con đường nó phải theo; Dầu khi nó trở về già, cũng không hề lìa khỏi đó.
7Bohatý nad chudými panuje, a vypůjčující bývá služebníkem toho, jenž půjčuje.
7Người giàu quản hạt kẻ nghèo; Kẻ nào mượn là tôi tớ của kẻ cho mượn.
8Kdo rozsívá nepravost, žíti bude trápení; prut zajisté prchlivosti jeho přestane.
8Kẻ nào giao sự bất công sẽ gặt điều tai họa; Và cây roi thạnh nộ nó sẽ bị gãy đi.
9Oko dobrotivé, onoť požehnáno bude; nebo udílí z chleba svého chudému.
9Người nào có mắt từ thiện sẽ được phước; Vì người ban bánh mình cho kẻ nghèo khó.
10Vyvrz posměvače, a odejdeť svada, anobrž přestane svár a lehkost.
10Hãy đuổi kẻ nhạo báng ra, thì sự cãi lẫy cũng sẽ đi; Điều tranh cạnh và sự sỉ nhục sẽ hết.
11Kdo miluje čistotu srdce, a v čích rtech jest příjemnost, takového král přítelem bývá.
11Ai ái mộ lòng thánh sạch, Và có duyên nơi môi miệng mình, sẽ được vua làm bạn nghĩa.
12Oči Hospodinovy ostříhají umění, ale snažnosti ošemetného převrací.
12Mắt của Đức Giê-hô-va coi giữ người có tri thức; Nhưng Ngài đánh đổ lời kẻ gian tà.
13Říká lenoch: Lev jest vně, naprostřed ulic byl bych zabit.
13Kẻ biếng nhác nói: Có con sư tử ở ngoài đó; Tôi sẽ bị giết tại giữa đường.
14Jáma hluboká ústa postranních; ten, na kohož se hněvá Hospodin, vpadne tam.
14Miệng của dâm phụ vốn là một cái hố sâu; Ai bị Đức Giê-hô-va giận sẽ sa ngã vào đó.
15Bláznovství přivázáno jest k srdci mladého, ale metla kázně vzdálí je od něho.
15Sự ngu dại vốn buộc vào lòng con trẻ; Song roi răn phạt sẽ làm cho sự ấy lìa xa nó.
16Kdo utiská nuzného, aby rozmnožil své, a dává bohatému, jistotně bude v nouzi.
16Người nào hà hiếp kẻ nghèo ắt sẽ làm cho nó giàu có; Và ai cho kẻ giàu có chỉ làm cho người sa vào sự thiếu thốn.
17Nakloň ucha svého, a slyš slova moudrých, a mysl svou přilož k učení mému.
17Hãy lắng tai nghe lời kẻ khôn ngoan, Khá chuyên lòng con về sự tri thức ta.
18Nebo to bude utěšenou věcí, jestliže je složíš v srdci svém, budou-li spolu nastrojena ve rtech tvých.
18Vì nếu con gìn giữ nó trong lòng con, Lập nó ở chung nhau trên môi miệng con, thì ấy thật một sự tốt đẹp.
19Aby bylo v Hospodinu doufání tvé, oznamujiť to dnes. I ty také ostříhej toho.
19Ngày nay ta đã dạy cho con hiểu biết các điều đó, Để con có lòng tin cậy Đức Giê-hô-va.
20Zdaližť jsem nenapsal znamenitých věcí z strany rad a umění,
20Ta há chẳng có chép cho con Những điều tốt về mưu luận và về tri thức sao,
21Aťbych v známost uvedl jistotu řečí pravých, tak abys vynášeti mohl slova pravdy těm, kteříž by k tobě poslali?
21Để làm cho con biết sự quả quyết của lời chân lý, Hầu cho con lấy lời thật mà đáp lại với những người sai con?
22Nelup nuzného, proto že nuzný jest, aniž potírej chudého v bráně.
22Chớ bóc lột kẻ nghèo, bởi vì họ nghèo, Cũng đừng hà hiếp người khốn khổ nơi cửa thành;
23Nebo Hospodin povede při jejich, a vydře duši těm, kteříž vydírají jim.
23Vì Đức Giê-hô-va sẽ binh vực duyên cớ của họ, Và đoạt lấy sự sống của kẻ có cướp lột họ.
24Nebývej přítelem hněvivého, a s mužem prchlivým neobcuj,
24Chớ làm bạn với người hay giận; Chớ giao tế cùng kẻ cường bạo,
25Abys se nenaučil stezkám jeho, a nevložil osídla na duši svou.
25E con tập theo đường lối nó, Và linh hồn con bị bẫy hãm hại chăng.
26Nebývej mezi rukojměmi, mezi slibujícími za dluhy.
26Chớ đồng bọn cùng những kẻ giao tay nhau, Hoặc cùng kẻ bảo lãnh nợ:
27Nemáš-li, čím bys zaplatil, proč má kdo bráti lůže tvé pod tebou?
27Nếu con không có gì trả, Cớ sao con muốn chúng đoạt lấy cái giường con đi?
28Nepřenášej mezníku starodávního, kterýž učinili otcové tvoji.
28Chớ dời đi các mộc giới cũ, Mà tổ phụ con đã dựng.
29Vídáš-li, že muž snažný v díle svém před králi stává? Nestává před nepatrnými.
29Con có thấy người nào siêng năng trong công việc mình chăng? Người ấy hẳn sẽ đứng ở trước mặt các vua, chớ chẳng phải ở trước mặt người hèn hạ đâu.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.