Провербеле 27
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ну те фэли ку зиуа де мыне, кэч ну штий че поате адуче о зи!
1Chớ khoe khoang về ngày mai; Vì con chẳng biết ngày mai sẽ sanh ra điều gì.
2Сэ те лауде алтул, ну гура та, ун стрэин, ну бузеле тале!
2Hãy để cho kẻ khác khen ngợi con, miệng con chẳng nên làm; Để cho một người ngoài tán mỹ con, môi con đừng làm.
3Пятра есте гря ши нисипул есте греу, дар супэраря пе каре о причинуеште небунул есте май гря декыт амындоуэ.
3Đá thì nặng, cát cũng nặng; Nhưng cơn tức giận của kẻ ngu dại còn nặng hơn cả hai.
4Фурия есте фэрэ милэ ши мыния, нэвалникэ, дар чине поате ста ымпотрива ӂелозией?
4Sự căm gan vốn hung dữ, và cơn giận như nước tràn ra; Nhưng ai đứng nổi trước sự ghen ghét?
5Май бине о мустраре пе фацэ декыт о приетение аскунсэ.
5Một lời quở trách tỏ tường Hơn là thương yêu giấu kín.
6Рэниле фэкуте де ун приетен доведеск крединчошия луй, дар сэрутэриле унуй врэжмаш сунт минчиноасе.
6Bạn hữu làm cho thương tích, ấy bởi lòng thành tín; Còn sự hôn hít của kẻ ghen ghét lấy làm giả ngụy.
7Сэтулул калкэ ын пичоаре фагуреле де мьере, дар пентру чел флэмынд тоате амэрэчуниле сунт дулчь.
7Kẻ no nê giày đạp tàng mật dưới chân mình; Song điều gì đắng cũng lấy làm ngọt cho kẻ đói khát.
8Ка пасэря плекатэ дин куйбул ей, аша есте омул плекат дин локул сэу.
8Kẻ lưu lạc xa cách nơi ở của mình, Giống như chim bay đây đó khỏi ổ nó vậy.
9Кум ынвеселеск унтделемнул ши тэмыя инима, аша де дулчь сунт сфатуриле плине де драгосте але унуй приетен.
9Dầu và thuốc thơm làm khoan khoái linh hồn; Lời khuyên do lòng bạn hữu ra cũng êm dịu dường ấy.
10Ну пэрэси пе приетенул тэу ши пе приетенул татэлуй тэу, дар ну интра ын каса фрателуй тэу ын зиуа неказулуй тэу: май бине ун вечин апроапе декыт ун фрате департе.
10Chớ lìa bạn mình, hay là bạn của cha mình; Trong ngày hoạn nạn chớ đi đến nhà anh em mình: Một người xóm giềng gần còn hơn anh em xa.
11Фиуле, фий ынцелепт ши ынвеселеште-мь инима, ши атунч вой путя рэспунде челуй че мэ батжокореште!
11Hỡi con, khá khôn ngoan, và làm vui lòng cha, Để cha có thế đáp lại cùng kẻ nào sỉ nhục cha.
12Омул кибзуит веде рэул ши се аскунде, дар проштий мерг спре ел ши сунт педепсиць.
12Người khôn khéo thấy trước sự tai hại, bèn lo ẩn núp mình; Còn kẻ ngu muội cứ đi qua, và phải mang lấy tai vạ.
13Я-й хайна, кэч с-а пус кезаш пентру алтул, я-л зэлог ын локул уней стрэине!
13Hãy lấy áo của người, vì người đã bảo lãnh cho kẻ lạ; Khá buộc người một của cầm, vì người đã đáp thế cho người dâm phụ.
14Бинекувынтаря апроапелуй ку глас таре дис-де-диминяцэ есте привитэ ка ун блестем.
14Kẻ nào chổi dậy sớm chúc phước lớn tiếng cho bạn hữu mình, Người ta sẽ kể điều đó là sự rủa sả.
15О стряшинэ, каре пикурэ некурмат ынтр-о зи де плоае, ши о невастэ гылчевитоаре сунт тот уна.
15Một máng xối dột luôn luôn trong ngày mưa lớn, Và một người đàn bà hay tranh cạnh, cả hai đều y như nhau.
16Чине о опреште паркэ опреште вынтул ши паркэ цине унтделемнул ын мына дряптэ.
16Ai muốn ngăn giữ nàng, khác nào ngăn giữ gió, Và như tay hữu cầm lấy dầu vậy.
17Дупэ кум ферул аскуте ферул, тот аша ши омул ацыцэ мыния алтуй ом.
17Sắt mài nhọn sắt. Cũng vậy người bổ dưỡng diện mạo bạn hữu mình.
18Чине ынгрижеште де ун смокин ва мынка дин родул луй ши чине-шь пэзеште стэпынул ва фи прецуит.
18Ai săn sóc cây vả, sẽ ăn trái nó; Và kẻ nào hầu chủ mình ắt được tôn trọng.
19Кум рэспунде ын апэ фаца ла фацэ, аша рэспунде инима омулуй инимий омулуй.
19Mặt dọi mặt trong nước thế nào, Lòng người đối với người cũng thế ấy.
20Дупэ кум Локуинца морцилор ши адынкул ну се пот сэтура, тот аша нич окий омулуй ну се пот сэтура.
20Con mắt loài người chẳng hề chán, Cũng như âm phủ và vực sâu không hề đầy vậy.
21Че есте тигая пентру лэмуриря арӂинтулуй ши купторул пентру лэмуриря аурулуй, ачея есте бунул нуме пентру ун ом.
21Lò thử bạc, dót thử vàng; Còn sự khen ngợi thử loài người.
22Пе небун, кяр дакэ л-ай писа ку писэлогул ын пиуэ, ын мижлокул грэунцелор, небуния тот н-ар еши дин ел.
22Dầu con dùng chầy giã mà giã kẻ ngu dại trong cối Chung lộn với gạo, Thì sự điên dại nó cũng không lìa khỏi nó.
23Ынгрижеште бине де оиле тале ши я сяма ла турмеле тале!
23Hãy rán biết cảnh trạng bầy chiên con, Và lo săn sóc các đoàn bò của con;
24Кэч ничо богэцие ну цине вешник ши нич кунуна ну рэмыне пе вечие.
24Vì sự giàu có không lưu tồn mãi mãi, Và mũ triều thiên há còn đến đời đời sao?
25Дупэ че се ридикэ фынул, се аратэ вердяца ноуэ, ши ербуриле де пе мунць сунт стрынсе.
25Cỏ khô đã mất đi, cỏ non bèn mọc ra, Và người ta thâu nhập rau cỏ núi.
26Меий сунт пентру ымбрэкэминте ши цапий, пентру плата огорулуй;
26Lông chiên con dùng làm áo xống cho con, Giá dê đực dùng mua đồng ruộng.
27лаптеле капрелор ць-ажунӂе пентру храна та, а касей тале ши пентру ынтрецинеря служничелор тале.
27Sữa dê có đủ làm đồ ăn cho con, Cho người nhà con, và đặng nuôi lấy các con đòi của con.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.