Провербеле 3
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Фиуле, ну уйта ынвэцэтуриле меле ши пэстрязэ ын инима та сфатуриле меле!
1Hỡi con, chớ quên sự khuyên dạy ta, Lòng con khá giữ các mạng lịnh ta;
2Кэч еле ыць вор лунӂи зилеле ши аний веций тале ши-ць вор адуче мултэ паче.
2Vì nó sẽ thêm cho con lâu ngày, Số năm mạng sống, và sự bình an.
3Сэ ну те пэрэсяскэ бунэтатя ши крединчошия: лягэ-ци-ле ла гыт, скрие-ле пе тэблица инимий тале!
3Sự nhân từ và sự chân thật, chớ để lìa bỏ con; Hãy đeo nó vào cổ, ghi nó nơi bia lòng con;
4Ши, астфел, вей кэпэта тречере ши минте сэнэтоасэ ынаинтя луй Думнезеу ши ынаинтя оаменилор.
4Như vậy, trước mặt Đức Chúa Trời và loài người Con sẽ được ơn và có sự khôn ngoan thật.
5Ынкреде-те ын Домнул дин тоатэ инима та ши ну те бизуи пе ынцелепчуня та!
5Hãy hết lòng tin cậy Đức Giê-hô-va, Chớ nương cậy nơi sự thông sáng của con;
6Рекуноаште-Л ын тоате кэиле тале, ши Ел ыць ва нетези кэрэриле.
6Phàm trong các việc làm của con, khá nhận biết Ngài, Thì Ngài sẽ chỉ dẫn các nẻo của con.
7Ну те сокоти сингур ынцелепт; теме-те де Домнул ши абате-те де ла рэу!
7Chớ khôn ngoan theo mắt mình; Hãy kính sợ Đức Giê-hô-va, và lìa khỏi sự ác:
8Ачаста ва адуче сэнэтате трупулуй тэу ши рэкорире оаселор тале.
8Như vậy, cuống rốn con sẽ được mạnh khỏe, Và xương cốt con được mát mẻ.
9Чинстеште пе Домнул ку авериле тале ши ку челе динтый роаде дин тот венитул тэу,
9Hãy lấy tài vật và huê lợi đầu mùa của con, Mà tôn vinh Đức Giê-hô-va;
10кэч атунч грынареле ыць вор фи плине де белшуг ши тяскуриле тале вор ӂеме де муст.
10Vậy, các vựa lẫm con sẽ đầy dư dật, Và những thùng của con sẽ tràn rượu mới.
11Фиуле, ну диспрецуи мустраря Домнулуй ши ну те мыхни де педепселе Луй!
11Hỡi con, chớ khinh điều sửa phạt của Đức Giê-hô-va, Chớ hiềm lòng khi Ngài quở trách;
12Кэч Домнул мустрэ пе чине юбеште, ка ун пэринте пе копилул пе каре-л юбеште!
12Vì Đức Giê-hô-va yêu thương ai thì trách phạt nấy. Như một người cha đối cùng con trai yêu dấu mình.
13Фериче де омул каре гэсеште ынцелепчуня ши де омул каре капэтэ причепере!
13Người nào tìm đặng sự khôn ngoan, Và được sự thông sáng, có phước thay!
14Кэч кыштигул пе каре-л адуче еа есте май бун декыт ал арӂинтулуй, ши венитул адус де еа есте май де прец декыт аурул;
14Vì thà được nó hơn là được tiền bạc, Hoa lợi nó sanh ra tốt hơn vàng ròng.
15еа есте май де прец декыт мэргэритареле ши тоате комориле тале ну се пот асемуи ку еа.
15Sự khôn ngoan quí báu hơn châu ngọc, Chẳng một bửu vật nào con ưa thích mà sánh kịp nó được.
16Ын дряпта ей есте о вяцэ лунгэ; ын стынга ей, богэцие ши славэ.
16Tay hữu nó cầm sự trường thọ, Còn trong tay tả, có sự giàu có và vinh hiển.
17Кэиле ей сунт ниште кэй плэкуте ши тоате кэрэриле ей сунт ниште кэрэрь пашниче.
17Các nẻo nó vốn là nẻo khoái lạc, Và các lối nó cả điều bình an.
18Еа есте ун пом де вяцэ пентру чей че о апукэ, ши чей че о ау сунт феричиць.
18Nó là cây sự sống cho ai nắm lấy nó; Người nào cầm giữ nó đều được phước hạnh.
19Прин ынцелепчуне а ынтемеят Домнул пэмынтул ши прин причепере а ынтэрит Ел черуриле;
19Đức Giê-hô-va dùng sự khôn ngoan lập nên trái đất; Nhờ sự thông sáng mà sắp đặt các từng trời.
20прин штиинца Луй с-ау дескис адынкуриле ши стрекоарэ норий роуа.
20Do sự hiểu biết Ngài các vực sâu mở ra, Và mây đặt ra sương móc.
21Фиуле, сэ ну се депэртезе ынвэцэтуриле ачестя де окий тэй: пэстрязэ ынцелепчуня ши кибзуинца,
21Hỡi con, khá gìn giữ sự khôn ngoan thật và sự dẽ dặt, Chớ để nó lìa xa mắt con;
22кэч еле вор фи вяца суфлетулуй тэу ши подоаба гытулуй тэу!
22Thì nó sẽ là sự sống của linh hồn con, Và như đồ trang sức cho cổ con.
23Атунч вей мерӂе ку ынкредере пе друмул тэу, ши пичорул ну ци се ва потикни.
23Con sẽ bước đi vững vàng trong đường con, Và chân con không vấp ngã.
24Кынд те вей кулка, вей фи фэрэ тямэ, ши кынд вей дорми, сомнул ыць ва фи дулче.
24Khi con nằm, chẳng có điều sợ hãi; Phải, con sẽ nằm được ngủ ngon giấc.
25Ну те теме нич де спаймэ нэпрасникэ, нич де о нэвэлире дин партя челор рэй,
25Chớ sợ sự kinh khiếp xảy đến thình lình, Cũng đừng kinh hãi lúc sự tàn hại giáng trên kẻ ác;
26кэч Домнул ва фи нэдеждя та ши Ел ыць ва пэзи пичорул де кэдере.
26Vì Đức Giê-hô-va là nơi nương cậy của con, Ngài sẽ gìn giữ chân con khỏi mắc bẫy.
27Ну опри о бинефачере челуй че аре невое де еа, кынд поць с-о фачь.
27Chớ từ chối làm lành cho kẻ nào xứng đáng, Miễn là tay con có quyền làm điều ấy.
28Ну зиче апроапелуй тэу: „Ду-те ши вино ярэшь; ыць вой да мыне”, кынд ай де унде сэ дай!
28Nhược bằng con có tại nơi con vật kẻ lân cận cầu xin, thì chớ nói với người rằng: Hãy đi và trở lại, ngày mai ta sẽ cho ngươi.
29Ну гынди рэу ымпотрива апроапелуй тэу, кынд локуеште лиништит лынгэ тине!
29Chớ lập mưu hại kẻ lân cận con, Vì người ăn ở bình yên bên con.
30Ну те черта фэрэ причинэ ку чинева, кынд ну ць-а фэкут ничун рэу!
30Nếu không có làm điều hại cho con, Chớ tranh giành vô cớ với ai.
31Ну пизмуи пе омул асупритор ши ну алеӂе ничуна дин кэиле луй!
31Chớ phân bì với kẻ hung dữ, Cũng đừng chọn lối nào của hắn;
32Кэч Домнул урэште пе оамений стрикаць, дар есте приетен ку чей фэрэ приханэ.
32Vì Đức Giê-hô-va gớm ghiếc kẻ gian tà; Nhưng kết tình bậu bạn cùng người ngay thẳng.
33Блестемул Домнулуй есте ын каса челуй рэу, дар локуинца челор неприхэниць о бинекувынтязэ.
33Sự rủa sả của Đức Giê-hô-va giáng trên nhà kẻ ác. Song Ngài ban phước cho chỗ ở của người công bình.
34Кынд аре а фаче ку чей батжокориторь, Ышь бате жок де ей, дар челор смериць ле дэ хар.
34Quả thật Ngài nhạo báng kẻ hay nhạo báng; Nhưng Ngài ban ơn cho người khiêm nhường.
35Ынцелепций вор моштени слава, дар партя челор небунь есте рушиня.
35Người khôn ngoan sẽ hưởng được sự vinh hiển; Còn sự thăng lên của kẻ ngu dại sẽ ra điều hổ thẹn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.