Proverbios 13
Reina-Valera 1909Translation
Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1EL hijo sabio toma el consejo del padre: mas el burlador no escucha las reprensiones.
1Con khôn ngoan nghe sự khuyên dạy của cha; Song kẻ nhạo báng không khứng nghe lời quở trách.
2Del fruto de su boca el hombre comerá bien: mas el alma de los prevaricadores hallará mal.
2Nhờ bông trái của miệng mình, người hưởng lấy sự lành; Còn linh hồn kẻ gian ác sẽ ăn điều cường bạo.
3El que guarda su boca guarda su alma: mas el que mucho abre sus labios tendrá calamidad.
3Kẻ canh giữ miệng mình, giữ được mạng sống mình; Nhưng kẻ nào hở môi quá, bèn bị bại hoại.
4Desea, y nada alcanza el alma del perezoso: mas el alma de los diligentes será engordada.
4Lòng kẻ biếng nhác mong ước, mà chẳng có chi hết; Còn lòng người siêng năng sẽ được no nê.
5El justo aborrece la palabra de mentira: mas el impío se hace odioso é infame.
5Người công bình ghét lời dối trá; Song kẻ hung ác đáng gớm ghê và bị hổ thẹn.
6La justicia guarda al de perfecto camino: mas la impiedad trastornará al pecador.
6Sự công bình bảo hộ người ăn ở ngay thẳng; Nhưng sự gian ác đánh đổ kẻ phạm tội.
7Hay quienes se hacen ricos, y no tienen nada: y hay quienes se hacen pobres, y tienen muchas riquezas.
7Có kẻ làm bộ giàu, mà chẳng có gì hết; Cũng có người làm bộ nghèo, lại có của cải nhiều.
8La redención de la vida del hombre son sus riquezas: pero el pobre no oye censuras.
8Giá chuộc mạng sống loài người, ấy là của cải mình; Còn kẻ nghèo chẳng hề nghe lời hăm dọa.
9La luz de los justos se alegrará: mas apagaráse la lámpara de los impíos.
9Sự sáng của kẻ lành soi rạng ngời; Nhưng đèn kẻ ác lại bị tắt đi.
10Ciertamente la soberbia parirá contienda: mas con los avisados es la sabiduría.
10Sự kiêu ngạo chỉ sanh ra điều cãi lộn; Còn sự khôn ngoan ở với người chịu lời khuyên dạy.
11Disminuiránse las riquezas de vanidad: empero multiplicará el que allega con su mano.
11Hoạch tài ắt phải hao bớt; Còn ai lấy tay thâu góp sẽ được thêm của nhiều lên.
12La esperanza que se prolonga, es tormento del corazón: mas árbol de vida es el deseo cumplido.
12Sự trông cậy trì hoãn khiến lòng bị đau đớn; Nhưng khi sự ước ao được thành, thì giống như một cây sự sống.
13El que menosprecia la palabra, perecerá por ello: mas el que teme el mandamiento, será recompensado.
13Kẻ nào khinh lời dạy, ắt bị hư bại; Còn ai kính sợ giới mạng, nấy được ban thưởng.
14La ley del sabio es manantial de vida, para apartarse de los lazos de la muerte.
14Sự dạy dỗ của người khôn ngoan vốn một nguồn sự sống, Đặng khiến người ta tránh khỏi bẫy sự chết.
15El buen entendimiento conciliará gracia: mas el camino de los prevaricadores es duro.
15Sự thông sáng thật được ân điển; Song con đường kẻ phạm tội lấy làm khốn cực thay.
16Todo hombre cuerdo obra con sabiduría: mas el necio manifestará necedad.
16Phàm người khôn khéo làm việc cứ theo sự hiểu biết; Nhưng kẻ ngu muội bày tỏ ra sự điên dại mình.
17El mal mensajero caerá en mal: mas el mensajero fiel es medicina.
17Sứ giả gian ác sa vào tai họa; Còn khâm sai trung tín khác nào thuốc hay.
18Pobreza y vergüenza tendrá el que menosprecia el consejo: mas el que guarda la corrección, será honrado.
18Ai chối sự khuyên dạy sẽ bị nghèo khổ và sỉ nhục; Nhưng kẻ nào nhận tiếp lời quở trách sẽ được tôn trọng.
19El deseo cumplido deleita el alma: pero apartarse del mal es abominación á los necios.
19Sự ước ao mà được thành lấy làm êm dịu cho linh hồn; Còn lìa bỏ điều dữ, quả là sự gớm ghiếc cho kẻ ngu muội.
20El que anda con los sabios, sabio será; mas el que se allega á los necios, será quebrantado.
20Ai giao tiếp với người khôn ngoan, trở nên khôn ngoan; Nhưng kẻ làm bạn với bọn điên dại sẽ bị tàn hại.
21Mal perseguirá á los pecadores: mas á los justos les será bien retribuído.
21Tai họa đuổi theo kẻ có tội; Còn phước lành là phần thưởng của người công bình.
22El bueno dejará herederos á los hijos de los hijos; y el haber del pecador, para el justo está guardado.
22Người lành lưu truyền gia sản cho con cháu mình; Song của cải kẻ có tội dành cho người công bình.
23En el barbecho de los pobres hay mucho pan: mas piérdese por falta de juicio.
23Chỗ người nghèo khai phá sanh nhiều lương thực; Nhưng có kẻ bị tiêu mất tại vì thiếu sự công bình;
24El que detiene el castigo, á su hijo aborrece: mas el que lo ama, madruga á castigarlo.
24Người nào kiêng roi vọt ghét con trai mình; Song ai thương con ắt cần lo sửa trị nó.
25El justo come hasta saciar su alma: mas el vientre de los impíos tendrá necesidad.
25Người công bình ăn cho phỉ dạ mình; Còn bụng kẻ ác bị đói.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.