מִשְׁלֵי

New Testament

מתיוסנט מארקהבְּשׂוֹרָה הַקְּדוֹשָׁה עַל־פִּי לוּקָסג'וןמַעֲשֵׂי הַשְּׁלִיחִיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הָרוֹמִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הָרִאשׁוֹנָה אֶל־הַקּוֹרִנְתִּיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הָשֵּׁנִית אֶל־הַקּוֹרִנְתִּיִיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַגָּלָטִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הָאֶפְסִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַפִּילִפִּיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַקּוֹלַסִּים1 סלוניס2 סלוניס1 טימותי2 טימותיאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס אֶל־טִיטוֹסאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס אֶל־פִּילֵימוֹןאִגֶּרֶת אֶל־הָעִבְרִיםאִגֶּרֶת יַעֲקֹבהָאִגֶּרֶת הָרִאשׁוֹנָה לְפֶטְרוֹס הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשֵּׁנִית לְפֶטְרוֹס הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הָרִאשׁוֹנָה לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשֵּׁנִית לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשְּׁלִישִׁית לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַאִגֶּרֶת יְהוּדָהחזוֹן יוֹחָנָן
Chapter 30
Modern Hebrew Bible
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

מִשְׁלֵי 30

Modern Hebrew Bible
Vietnamese Bible (1923 translation)
1דברי אגור בן יקה המשא נאם הגבר לאיתיאל לאיתיאל ואכל׃
1Lời của A-gu-rơ, con trai Gia-kê, Châm ngôn mà người ấy nói ra cho Y-thi-ên và U-canh.
2כי בער אנכי מאיש ולא בינת אדם לי׃
2Quả thật ta là ngu muội hơn ai hết, Ta không có thông sáng bằng một người.
3ולא למדתי חכמה ודעת קדשים אדע׃
3Ta không học được sự khôn ngoan, Và chẳng có được sự tri thức của Đấng Thánh.
4מי עלה שמים וירד מי אסף רוח בחפניו מי צרר מים בשמלה מי הקים כל אפסי ארץ מה שמו ומה שם בנו כי תדע׃
4Ai đã lên trời, rồi lại xuống? Ai đã góp gió trong lòng tay mình? Ai đã bọc nước trong áo mình? Ai lập các giới hạn của đất? Danh người là chi, và tên con trai người là gì? Nếu ngươi biết, hãy nói đi.
5כל אמרת אלוה צרופה מגן הוא לחסים בו׃
5Các lời của Đức Chúa Trời đều đã thét luyện: Ngài là cái thuẫn đỡ cho người nương cậy nơi Ngài.
6אל תוסף על דבריו פן יוכיח בך ונכזבת׃
6Chớ thêm chi vào các lời Ngài. E Ngài quở trách ngươi, và ngươi bị cầm nói dối chăng.
7שתים שאלתי מאתך אל תמנע ממני בטרם אמות׃
7Tôi có cầu Chúa hai điều; Xin chớ từ chối trước khi tôi thác:
8שוא ודבר כזב הרחק ממני ראש ועשר אל תתן לי הטריפני לחם חקי׃
8Xin dan xa khỏi tôi sự lường gạt và lời dối trá; Chớ cho tôi nghèo khổ, hoặc sự giàu sang; Hãy nuôi tôi đủ vật thực cần dùng,
9פן אשבע וכחשתי ואמרתי מי יהוה ופן אורש וגנבתי ותפשתי שם אלהי׃
9E khi no đủ, tôi từ chối Chúa, Mà rằng: Đức Giê-hô-va là ai? Và lại kẻo e tôi bị nghèo khổ, ăn trộm cắp, Và làm ô danh của Đức Chúa Trời tôi chăng.
10אל תלשן עבד אל אדנו פן יקללך ואשמת׃
10Chớ phao vu kẻ tôi tớ cho chủ nó, E nó rủa sả ngươi, và ngươi mắc tội chăng.
11דור אביו יקלל ואת אמו לא יברך׃
11Có một dòng dõi rủa sả cha mình, Cũng không chúc phước cho mẹ mình.
12דור טהור בעיניו ומצאתו לא רחץ׃
12Có một dòng dõi tư tưởng mình thánh sạch, Song chưa được rửa sạch nhơ bẩn mình.
13דור מה רמו עיניו ועפעפיו ינשאו׃
13Có một dòng dõi bộ mặt kiêu hãnh thay, Mí mắt giương cao dường nào!
14דור חרבות שניו ומאכלות מתלעתיו לאכל עניים מארץ ואביונים מאדם׃
14Có một dòng dõi nanh tợ gươm, Hàm răng như dao, Đặng cắn xé những người khó khăn khỏi đất, Và những kẻ nghèo khổ khỏi loài người.
15לעלוקה שתי בנות הב הב שלוש הנה לא תשבענה ארבע לא אמרו הון׃
15Con đỉa có hai con gái, nói rằng: Hãy cho! hãy cho! Có ba sự chẳng hề no đủ, Và bốn điều chẳng nói rằng: Thôi, đủ!
16שאול ועצר רחם ארץ לא שבעה מים ואש לא אמרה הון׃
16Tức là âm phủ, người đàn bà son sẻ, Đất không no đủ nước, Và lửa mà chẳng hề nói: Đủ rồi!
17עין תלעג לאב ותבוז ליקהת אם יקרוה ערבי נחל ויאכלוה בני נשר׃
17Con mắt nhạo báng cha mình, Khinh sự vâng lời đối với mẹ mình, Các con quạ của trũng sẽ móc mắt ấy, Và các chim ưng con sẽ ăn nó đi.
18שלשה המה נפלאו ממני וארבע לא ידעתים׃
18Có ba việc lấy làm diệu kỳ cho ta, Và bốn điều mà ta chẳng biết được:
19דרך הנשר בשמים דרך נחש עלי צור דרך אניה בלב ים ודרך גבר בעלמה׃
19Là đường chim ưng bay trên trời; Lối con rắn bò trên hòn đá; Lằn tàu chạy giữa biển, Và đường người nam giao hợp với người nữ.
20כן דרך אשה מנאפת אכלה ומחתה פיה ואמרה לא פעלתי און׃
20Tánh nết người kỵ nữ cũng vậy: Nàng ăn, rồi nàng lau miệng, Và nói rằng: Tôi có phạm tội ác đâu.
21תחת שלוש רגזה ארץ ותחת ארבע לא תוכל שאת׃
21Có ba vật làm cho trái đất rúng động, Và bốn điều, nó chẳng chịu nổi được:
22תחת עבד כי ימלוך ונבל כי ישבע לחם׃
22Là tôi tớ khi được tức vị vua; Kẻ ngu muội khi được no nê đồ ăn;
23תחת שנואה כי תבעל ושפחה כי תירש גברתה׃
23Người đàn bà đáng ghét khi lấy chồng, Và con đòi khi kế nghiệp bà chủ mình.
24ארבעה הם קטני ארץ והמה חכמים מחכמים׃
24Có bốn vật nhỏ mọn trên trái đất, Song vốn rất khôn ngoan:
25הנמלים עם לא עז ויכינו בקיץ לחמם׃
25Con kiến dầu là loại yếu hèn, Lo sắm sẵn vật thực mình trong mùa hạ;
26שפנים עם לא עצום וישימו בסלע ביתם׃
26Con thỏ rừng dầu là loại không sức lực, Đóng cư sở mình trong hòn đá;
27מלך אין לארבה ויצא חצץ כלו׃
27Loài cào cào dầu không có vua chúa, Bay ra có từng đám;
28שממית בידים תתפש והיא בהיכלי מלך׃
28Con thằn lằn mà người ta lấy tay bắt được, Vẫn ở trong đền vua.
29שלשה המה מיטיבי צעד וארבעה מיטבי לכת׃
29Có ba vật điệu đi tốt đẹp, Và bốn vật nước bước xem sang trọng:
30ליש גבור בבהמה ולא ישוב מפני כל׃
30Sư tử, mạnh hơn hết trong các loài vật, Chẳng lui lại trước mặt loài nào cả;
31זרזיר מתנים או תיש ומלך אלקום עמו׃
31Con ngựa hăng thắng tử tế, con dê đực, Và vua không ai đối địch được.
32אם נבלת בהתנשא ואם זמות יד לפה׃
32Nếu ngươi có làm ngu dại mà tự cao kiêu ngạo, Và nếu ngươi có ác tưởng, hãy đặt tay che miệng mình.
33כי מיץ חלב יוציא חמאה ומיץ אף יוציא דם ומיץ אפים יוציא ריב׃
33Vì ép sữa làm ra mỡ sữa, Và đánh đập lỗ mũi bèn làm cho phun máu; Cũng vậy trêu chọn giận sanh ra điều tranh cạnh.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.