امثال 18
Old Persian Version (ترجمه قدیم)Translation
Old Persian Version (ترجمه قدیم)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1می باشد، و به هر حکمت صحیح مجادله میکند.
1Kẻ nào ở riêng cách tìm điều chính mình ưa thích; Nó cãi cọ với những sự khôn ngoan thật.
2احمق از فطانت مسرور نمی شود، مگر تاآنکه عقل خود را ظاهر سازد.
2Kẻ ngu muội không ưa thích sự thông sáng; Nhưng chỉ muốn lòng nó được bày tỏ ra.
3هنگامی که شریر میآید، حقارت هم میآید، و با اهانت، خجالت میرسد.
3Khi kẻ gian ác đến sự khinh bỉ cũng đến nữa; Và sự sỉ nhục đến với điều nhuốc nhơ.
4سخنان دهان انسان آب عمیق است، وچشمه حکمت، نهر جاری است.
4Lời nói của miệng loài người là giống như nước sâu; Nguồn sự khôn ngoan khác nào cái khe nước chảy.
5طرفداری شریران برای منحرف ساختن داوری عادلان نیکو نیست.
5Lấy làm chẳng tốt mà nể vì kẻ ác, Đặng lường gạt người công bình trong việc xét đoán.
6لبهای احمق به منازعه داخل میشود، ودهانش برای ضربها صدا میزند.
6Môi kẻ ngu muội vào cuộc tranh cạnh, Và miệng nó chiều sự đánh đập.
7دهان احمق هلاکت وی است، و لبهایش برای جان خودش دام است.
7Miệng kẻ ngu muội là sự bại hoại của nó; Môi nó vốn một cái bẫy gài linh hồn của nó.
8سخنان نمام مثل لقمه های شیرین است، و به عمق شکم فرو میرود.
8Lời kẻ thèo lẻo như vật thực ngon, Và nó thấu đến ruột gan.
9او نیز که در کار خود اهمال میکند برادرهلاک کننده است.
9Kẻ thả trôi trong công việc mình, Cũng là anh em của kẻ phá hại.
10اسم خداوند برج حصین است که مرد عادل در آن میدود و ایمن میباشد.
10Danh Đức Giê-hô-va vốn một ngọn tháp kiên cố; Kẻ công bình chạy đến đó, gặp được nơi ẩn trú cao.
11توانگری شخص دولتمند شهر محکم اواست، و در تصور وی مثل حصار بلند است.
11Tài vật người giàu, ấy là cái thành kiên cố của người, Trong ý tưởng người cho nó như một bức tường cao.
12پیش از شکستگی، دل انسان متکبرمی گردد، و تواضع مقدمه عزت است.
12Trước khi sự bại hoại, lòng người vẫn tự cao; Song sự khiêm nhượng đi trước sự tôn trọng.
13هرکه سخنی را قبل از شنیدنش جواب دهد برای وی حماقت و عار میباشد.
13Trả lời trước khi nghe, Aáy là sự điên dại và hổ thẹn cho ai làm vậy.
14روح انسان بیماری او را متحمل میشود، اما روح شکسته را کیست که متحمل آن بشود.
14Tâm thần người nâng đỡ sự bịnh hoạn mình; Nhưng trí bị nao sờn ai chịu sao nổi?
15دل مرد فهیم معرفت را تحصیل میکند، وگوش حکیمان معرفت را میطلبد.
15Lòng người khôn khéo được sự tri thức; Và tai người khôn ngoan tìm kiếm sự hiểu biết.
16هدیه شخص، از برایش وسعت پیدامی کند و او را به حضور بزرگان میرساند.
16Của lễ của người nào dẹp đường cho người, Và dẫn người đến trước mặt kẻ sang trọng.
17هرکه در دعوی خود اول آید صادق مینماید، اما حریفش میآید و او را میآزماید.
17Người tiên cáo nghe như phải lẽ; Song bên đàng kia đến, bèn tra xét người.
18قرعه نزاعها را ساکت مینماید و زورآوران را از هم جدا میکند.
18Sự bắt thăm dẹp điều tranh tụng, Và phân rẽ những kẻ có quyền thế.
19برادر رنجیده از شهر قوی سختتر است، ومنازعت با او مثل پشت بندهای قصر است.
19Một anh em bị mếch lòng lấy làm khó được lòng lại hơn là chiếm thủ cái thành kiên cố; Sự tranh giành dường ấy khác nào những chốt cửa đền.
20دل آدمی از میوه دهانش پر میشود و ازمحصول لبهایش، سیر میگردد.
20Bụng người sẽ được no nê bông trái của miệng mình; Huê lợi môi miệng mình sẽ làm cho người no đủ.
21موت و حیات در قدرت زبان است، و آنانی که آن را دوست میدارند میوهاش را خواهندخورد.
21Sống chết ở nơi quyền của lưỡi; Kẻ ái mộ nó sẽ ăn bông trái của nó.
22هرکه زوجهای یابد چیز نیکو یافته است، ورضامندی خداوند را تحصیل کرده است.
22Ai tìm được một người vợ, tức tìm được một điều phước. Và hưởng được ân điển của Đức Giê-hô-va.
23مرد فقیر به تضرع تکلم میکند، اما شخص دولتمند به سختی جواب میدهد.
23Người nghèo dùng lời cầu xin; Còn kẻ giàu đáp lại cách xẳng xớm.
24کسیکه دوستان بسیار دارد خویشتن راهلاک میکند، اما دوستی هست که از برادرچسبنده تر میباشد.
24Người nào được nhiều bằng hữu sẽ làm hại cho mình; Nhưng có một bạn tríu mến hơn anh em ruột.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.