Proverbs 7
Douay-Rheims Bible, American Edition (1899)Translation
Douay-Rheims Bible, American Edition (1899)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1My son, keep my words, and lay up my precepts with thee. Son,
1Hỡi con, hãy giữ các lời ta, Và giấu nơi lòng các mạng lịnh ta.
2Keep my commandments, and thou shalt live: and my law as the apple of thy eye:
2Khá tuân thủ các mạng lịnh ta, thì con sẽ được sống; Và gìn giữ lời khuyên dạy ta như ngươi của mắt con.
3Bind it upon thy fingers, write it upon the tables of thy heart.
3Hãy cột nó nơi ngón tay con, Ghi nó trên bia lòng con.
4Say to wisdom: Thou art my sister: and call prudence thy friend,
4Hãy nói với sự khôn ngoan rằng: Ngươi là chị em ta! Và xưng sự thông sáng là bằng hữu con;
5That she may keep thee from the woman that is not thine, and from the stranger who sweeteneth her words.
5Để nó gìn giữ con khỏi dâm phụ Khỏi đàn bà ngoại hay nói lời dua nịnh.
6For I look out of the window of my house through the lattice,
6Vì tại cửa sổ nhà ta, Ta nhìn ngang qua song mặt võng ta,
7And I see little ones, I behold a foolish young man,
7Bèn thấy trong bọn kẻ ngu dốt, Giữa vòng người thiếu niên, có một gã trai trẻ không trí hiểu,
8Who passeth through the street by the corner, and goeth nigh the way of her house.
8Đi qua ngoài đường gần góc nhà đàn bà ấy; Người bắt đi đường dẫn đến nhà nàng,
9In the dark, when it grows late, in the darkness and obscurity of the night,
9Hoặc trong lúc chạng vạng khi rốt ngày, Hoặc giữa ban đêm khi tối tăm mù mịt.
10And behold a woman meeteth him in harlot’s attire prepared to deceive souls; talkative and wandering,
10Kìa, người đàn bà ấy đi ra rước hắn, Trang điểm như con bợm, lòng đầy mưu kế,
11Not bearing to be quiet, not able to abide still at home,
11Nàng vốn nói om sòm, không thìn nết, Hai chân nàng chẳng ở trong nhà,
12Now abroad, now in the streets, now lying in wait near the corners.
12Khi ở ngoài đường, lúc nơi phố chợ, Rình rập tại các hẻm góc.
13And catching the young man, she kisseth him, and with an impudent face, flattereth, saying:
13Nàng nắm ôm hôn kẻ trai trẻ ấy, Mặt chai mày đá, nói cùng chàng rằng:
14I vowed victims for prosperity, this day I have paid my vows.
14“Tôi có của lễ thù ân tại nhà tôi; Ngày nay tôi đã trả xong các lời khấn nguyện tôi.
15Therefore I am come out to meet thee, desirous to see thee, and I have found thee.
15Bởi cớ đó, tôi ra đón anh, Đặng tìm thấy mặt anh, và tôi đã tìm được.
16I have woven my bed with cords, I have covered it with painted tapestry, brought from Egypt.
16Tôi có trải trên giường tôi những mền, Bằng chỉ Ê-díp-tô đủ sắc,
17I have perfumed my bed with myrrh, aloes, and cinnamon.
17Lấy một dược, lư hội, và quế bì, Mà xông thơm chỗ nằm tôi.
18Come, let us be inebriated with the breasts, and let us enjoy the desired embraces, till the day appear.
18Hãy đến, chúng ta sẽ thân ái mê mệt cho đến sáng, Vui sướng nhau về sự luyến ái.
19For my husband is not at home, he is gone a very long journey.
19Vì chồng tôi không có ở nhà, Người trẩy đi xa xuôi lắm,
20He took with him a bag of money: he mill return home the day of the full moon.
20Đem túi bạc theo tay người, Đến rằm mới trở về nhà.”
21She entangled him with many words, and drew him away with the flattery of her lips.
21Nàng dùng lắm lời êm dịu quyến dụ hắn, Làm hắn sa ngã vì lời dua nịnh của môi miệng mình.
22Immediately he followeth her as an ox led to be a victim, and as a lamb playing the wanton, and not knowing that he is drawn like a fool to bonds,
22Hắn liền đi theo nàng, Như một con bò đến lò cạo, Như kẻ ngu dại bị cùm dẫn đi chịu hình phạt,
23Till the arrow pierce his liver: as if a bird should make haste to the snare, and knoweth not that his life is in danger.
23Cho đến khi mũi tên xoi ngang qua gan nó; Như con chim bay sa vào lưới, Mà không biết rằng nó rập sự sống mình.
24Now therefore, my son, hear me, and attend to the words of my mouth.
24Vậy bây giờ, hỡi con, hãy nghe ta, Khá chăm chỉ về các lời của miệng ta.
25Let not thy mind be drawn away in her ways: neither be thou deceived with her paths.
25Lòng con chớ xây vào con đường đàn bà ấy. Chớ đi lạc trong các lối nàng;
26For she hath cast down many wounded, and the strongest have been slain by her.
26Vì nàng làm nhiều người bị thương tích sa ngã, Và kẻ bị nàng giết thật rất nhiều thay.
27Her house is the way to hell, reaching even to the inner chambers of death.
27Nhà nàng là con đường của âm phủ, Dẫn xuống các phòng của sự chết.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.