กิจการ
Chapter 13
Freedom Bible (Thai)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsTongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

กิจการ 13

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ใน​ประชาคมที่​เมือง​อันทิโอก มี​ผู้เผยพระวจนะ​และ​ผู้สอน​หลาย​คน ได้แก่ บารนาบัส สิเมโอน​ซึ่ง​เรียกว่า​นิเกอร์ ลูสิอัส​ชาว​ไซรีน มานาเอน​ผู้​เป็น​พี่น้อง​ร่วมเลี้ยง​กับ​เฮโรด​เจ้าแคว้น และ​เซาโล
1Trong Hội thánh tại thành An-ti-ốt có mấy người tiên tri và mấy thầy giáo sư, tức là: Ba-na-ba, Si-mê-ôn gọi là Ni-giê, Lu-si-út người Sy-ren, Ma-na-hem là người đồng dưỡng với vua chư hầu Hê-rốt, cùng Sau-lơ.
2ขณะ​ที่​พวกเขา​รับใช้​องค์พระผู้เป็นเจ้า​และ​อดอาหาร พระวิญญาณบริสุทธิ์​กล่าวว่า “จง​แยก​บารนาบัส​กับ​เซาโล​ไว้​สำหรับ​เรา เพื่อ​งาน​ที่​เรา​เรียก​พวกเขา​ให้​ทำ”
2Đang khi môn đồ thờ phượng Chúa và kiêng ăn, thì Đức Thánh Linh phán rằng: Hãy để riêng Ba-na-ba và Sau-lơ đặng làm công việc ta đã gọi làm.
3เมื่อ​พวกเขา​อดอาหาร อธิษฐาน และ​วางมือ​บน​ทั้งสอง​แล้ว ก็​ส่ง​ทั้งสอง​ออกไป
3Đã kiêng ăn và cầu nguyện xong, môn đồ bèn đặt tay trên hai người, rồi để cho đi.
4ดังนั้น เมื่อ​พระวิญญาณบริสุทธิ์​ส่ง​พวกเขา​ออกไป พวกเขา​ลง​ไป​ยัง​เมือง​เซลูเคีย แล้ว​จาก​ที่นั่น​ก็​แล่นเรือ​ไป​เกาะ​ไซปรัส
4Vậy, Sau-lơ và Ba-na-ba đã chịu Đức Thánh Linh sai đi, bèn xuống thành Sê-lơ-xi, rồi từ đó đi thuyền đến đảo Chíp-rơ.
5เมื่อ​ถึง​เมือง​ซาลามิส พวกเขา​ประกาศ​พระวจนะ​ของ​พระเจ้า​ใน​ธรรมศาลา​ของ​ชาวยิว และ​มี​ยอห์น​คอย​ช่วยงาน​พวกเขา
5Đến thành Sa-la-min, hai người giảng đạo Đức Chúa Trời trong các nhà hội của người Giu-đa; cũng có Giăng cùng đi để giúp cho.
6เมื่อ​เดินทาง​ข้าม​เกาะ​ไป​จน​ถึง​เมือง​ปาโฟส พวกเขา​พบ​ชาย​ชาวยิว​คนหนึ่ง​ชื่อ​บารเยซู เป็น​หมอผี​และ​ผู้เผยพระวจนะเท็จ
6Trải qua cả đảo cho đến thành Ba-phô rồi, gặp một người Giu-đa kia, là tay thuật sĩ và tiên tri giả, tên là Ba-Giê-su,
7เขา​อยู่​กับ​ผู้ว่าราชการ​ชื่อ​เซอร์จิอัส เปาลัส ซึ่ง​เป็น​คน​มี​ความเข้าใจ ผู้ว่าราชการ​เรียก​บารนาบัส​กับ​เซาโล​มา เพราะ​ต้องการ​ฟัง​พระวจนะ​ของ​พระเจ้า
7vốn ở với quan trấn thủ tên là Sê-giúp Phau-lút là người khôn ngoan. Người nầy đã sai mời Ba-na-ba và Sau-lơ đến, và xin nghe đạo Đức Chúa Trời.
8แต่​เอลีมาส​หมอผี—ชื่อ​เอลีมาส​มี​ความหมาย​เช่นนั้น—ต่อต้าน​พวกเขา และ​พยายาม​ทำให้​ผู้ว่าราชการ​หัน​ไป​จาก​ความเชื่อ
8Nhưng Ê-ly-ma, tức là thuật sĩ (ấy là ý-nghĩa tên người), ngăn hai người đó, ráng sức tìm phương làm cho quan trấn thủ không tin.
9แต่​เซาโล ซึ่ง​เรียกว่า​เปาโล​ด้วย เต็มเปี่ยมด้วย​พระวิญญาณบริสุทธิ์ จ้อง​มอง​เขา
9Bấy giờ, Sau-lơ cũng gọi là Phao-lô, đầy dẫy Đức Thánh Linh, đối mặt nhìn người, nói rằng:
10แล้ว​กล่าวว่า “เจ้า​ลูก​ของ​มาร เต็ม​ไป​ด้วย​การหลอกลวง​และ​เล่ห์เหลี่ยม​สารพัด เจ้า​เป็น​ศัตรู​ของ​ความชอบธรรม​ทุกประการ เจ้า​จะ​ไม่​เลิก​บิดเบือน​ทาง​อัน​เที่ยงตรง​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​หรือ?
10Hỡi người đầy mọi thứ gian trá và hung ác, con của ma quỉ, thù nghịch cùng cả sự công bình, ngươi cứ làm hư đường thẳng của Chúa không thôi sao?
11บัดนี้ มือ​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​อยู่​เหนือ​เจ้า เจ้า​จะ​ตาบอด และ​จะ​มอง​ไม่​เห็น​ดวงอาทิตย์​ชั่ว​ระยะหนึ่ง!” ทันใดนั้น หมอก​มัว​และ​ความมืด​ก็​ปกคลุม​เขา เขา​เดิน​คลำ​หา​คน​ที่จะ​จูงมือ​เขา
11Nầy, bây giờ tay Chúa giá trên ngươi; ngươi sẽ bị mù, không thấy mặt trời trong ít lâu. Chính lúc đó, có sự mù mịt tối tăm phủ trên người, người xây quanh bốn phía, tìm kẻ để dắt mình.
12เมื่อ​ผู้ว่าราชการ​เห็น​สิ่ง​ที่​เกิด​ขึ้น เขา​ก็​เชื่อ และ​ประหลาดใจ​อย่างยิ่ง​กับ​คำสอน​เรื่อง​องค์พระผู้เป็นเจ้า
12Quan trấn thủ thấy sự đã xảy đến, bèn tin, lấy làm lạ về đạo Chúa.
13เปาโล​กับ​คณะ​ของ​เขา​ออกเรือ​จาก​เมือง​ปาโฟส​มา​ถึง​เมือง​เปอร์กา​ใน​แคว้น​ปัมฟีเลีย ส่วน​ยอห์น​แยก​จาก​พวกเขา​และ​กลับ​ไป​กรุง​เยรูซาเล็ม
13Phao-lô với đồng bạn mình xuống thuyền tại Ba-phô, sang thành Bẹt-giê trong xứ Bam-phi-ly. Nhưng Giăng lìa hai người, trở về thành Giê-ru-sa-lem.
14แต่​พวกเขา​เดินทาง​ต่อ​จาก​เมือง​เปอร์กา​มา​ถึง​เมือง​อันทิโอก​ใน​แคว้น​ปิสิเดีย ใน​วันสะบาโต​พวกเขา​เข้าไป​ใน​ธรรมศาลาและ​นั่งลง
14Về phần hai người, thì lìa thành Bẹt-giê, cứ đi đường đến thành An-ti-ốt xứ Bi-si-đi; rồi nhằm ngày Sa-bát, vào trong nhà hội mà ngồi.
15หลัง​จาก​อ่าน​ธรรมบัญญัติ​และ​หนังสือ​ของ​เหล่า​ผู้เผยพระวจนะแล้ว เหล่า​ผู้นำธรรมศาลาก็​ส่ง​คน​มา​บอก​พวกเขา​ว่า “พี่น้อง ถ้า​พวกคุณ​มี​ถ้อยคำ​หนุนใจ​ประชาชน ก็​เชิญ​กล่าว​เถิด”
15Vừa đọc sách luật và sách các tiên tri xong, các chủ nhà hội sai sứ nói cùng hai người rằng: Hỡi anh em, nếu có mấy lời khuyên bảo dân chúng, hãy giảng đi.
16เปาโล​ยืน​ขึ้น ยกมือ​เป็น​สัญญาณ แล้ว​กล่าวว่า “ชน​อิสราเอล และ​พวกคุณ​ที่​ยำเกรง​พระเจ้า จง​ฟัง
16Phao-lô bèn đứng dậy, lấy tay làm hiệu, rồi nói rằng: Hỡi người Y-sơ-ra-ên và các người kính sợ Đức Chúa Trời, hãy nghe:
17พระเจ้า​ของ​ชนชาติ​นี้ เลือก​บรรพบุรุษ​ของ​เรา และ​ยก​ชนชาติ​นี้​ให้​สูงขึ้น​ใน​ช่วง​ที่​พวกเขา​เป็น​คนต่างถิ่น​ใน​แผ่นดิน​อียิปต์ แล้ว​นำ​พวกเขา​ออกมา​ด้วย​แขน​ที่​ยกขึ้น
17Đức Chúa Trời của dân Y-sơ-ra-ên nầy đã chọn tổ phụ chúng ta; làm cho dân ấy thạnh vượng lúc ở ngụ nơi ngoại quốc, tức là trong xứ Ê-díp-tô, và Ngài dùng cánh tay cao dẫn họ ra khỏi xứ đó.
18พระองค์​อดทน​กับ​พวกเขา​ใน​ถิ่นทุรกันดาร​ประมาณ​สี่สิบ​ปี
18Ước chừng bốn mươi năm, Ngài chịu tính nết họ trong nơi đồng vắng.
19หลัง​จาก​ทำลาย​เจ็ด​ชนชาติ​ใน​แผ่นดิน​คานาอัน พระองค์​ก็​มอบ​แผ่นดิน​ของ​ชนชาติ​เหล่านั้น​ให้​พวกเขา​เป็น​มรดก เป็น​เวลา​ประมาณ​สี่ร้อยห้าสิบ​ปี
19Lại khi đã phá bảy dân trong xứ Ca-na-an, Ngài khiến họ nhận lấy đất của các dân đó,
20หลัง​จาก​นั้น พระองค์​ประทาน​ผู้วินิจฉัย​แก่​พวกเขา จน​ถึง​สมัย​ซามูเอล​ผู้เผยพระวจนะ
20độ trong bốn trăm năm mươi năm; kế đó Ngài lập cho họ các quan đoán xét cho đến đời tiên tri Sa-mu-ên.
21ต่อมา​พวกเขา​ขอ​กษัตริย์ พระเจ้า​จึง​ประทาน​ซาอูล​บุตร​ของ​คีช จาก​เผ่า​เบนยามิน ให้​ปกครอง​พวกเขา​สี่สิบ​ปี
21Bấy giờ, dân đó xin một vì vua, nên Đức Chúa Trời ban Sau-lơ, con của Ki-sơ, về chi phái Bên-gia-min, trị họ trong bốn mươi năm;
22เมื่อ​พระองค์​ถอด​ซาอูล​ออก พระองค์​ก็​ตั้ง​ดาวิด​ขึ้น​เป็น​กษัตริย์​ของ​พวกเขา และ​เป็นพยาน​ถึง​ดาวิด​ว่า ‘เรา​พบ​ดาวิด​บุตร​ของ​เจสซี เป็น​คน​ที่​มี​ใจ​ตรง​กับ​ใจ​ของ​เรา เขา​จะ​ทำ​ตาม​ความประสงค์​ของ​เรา​ทุกอย่าง’
22đoạn, Ngài bỏ vua đó, lại lập Đa-vít làm vua, mà làm chứng về người rằng: Ta đã tìm thấy Đa-vít con của Gie-sê, là người vừa lòng ta, người sẽ tuân theo mọi ý chỉ ta.
23จาก​เชื้อสาย​ของ​ชาย​คนนี้ พระเจ้า​นำ​ความรอด มา​สู่​อิสราเอล​ตาม​คำสัญญา​ของ​พระองค์
23Theo lời hứa, Đức Chúa Trời bèn bởi dòng dõi người mà dấy lên cho dân Y-sơ-ra-ên một Cứu Chúa, tức là Đức Chúa Jêsus.
24ก่อน​ที่​พระองค์​จะ​มา ยอห์น​ได้​ประกาศ​การรับบัพติศมา​แห่ง​การกลับใจ​แก่​อิสราเอล
24Trước khi Đức Chúa Jêsus chưa đến, Giăng đã giảng dạy phép báp-tem về sự ăn năn cho cả dân Y-sơ-ra-ên.
25เมื่อ​ยอห์น​ใกล้​จะ​ทำ​ภารกิจ​ของ​ตน​สำเร็จ เขา​กล่าวว่า ‘พวกคุณ​คิดว่า​ข้าพเจ้า​เป็น​ใคร? ข้าพเจ้า​ไม่ใช่​ผู้​นั้น แต่​มี​ผู้หนึ่ง​กำลัง​มา​ภายหลัง​ข้าพเจ้า แม้​แต่​สายรัด​รองเท้า​ของ​เขา ข้าพเจ้า​ก็​ไม่​คู่ควร​จะ​แก้’
25Giăng đang lo làm trọn công việc mình, thì nói rằng: Ta chẳng phải là Đấng mà các ngươi tưởng; nhưng có Đấng đến sau ta, ta chẳng xứng đáng mở dây giày Ngài.
26“พี่น้อง ผู้​เป็น​ลูกหลาน​ของ​อับราฮัม และ​พวกคุณ​ที่​ยำเกรง​พระเจ้า ถ้อยคำ​เรื่อง​ความรอด​นี้​ถูก​ส่ง​มา​ถึง​พวกคุณ
26Hỡi anh em, là con cháu dòng Aùp-ra-ham, và kẻ kính sợ Đức Chúa Trời, lời rao truyền sự cứu chuộc nầy đã phán cho chúng ta vậy.
27เพราะ​คน​ที่​อาศัย​ใน​กรุง​เยรูซาเล็ม​กับ​เหล่า​ผู้นำ​ของ​พวกเขาไม่​รู้จัก​พระองค์ และ​ไม่​เข้าใจ​ถ้อยคำ​ของ​เหล่า​ผู้เผยพระวจนะที่​อ่าน​กัน​ทุก​วันสะบาโต พวกเขา​จึง​ทำให้​ถ้อยคำ​เหล่านั้น​สำเร็จ​ด้วย​การ​ตัดสิน​ลงโทษ​พระองค์
27Vì dân và các quan ở thành Giê-ru-sa-lem chẳng nhìn biết Đức Chúa Jêsus nầy, nên lúc xử tội Ngài, chúng đã ứng nghiệm lời của các đấng tiên tri mà người ta thường đọc trong mỗi ngày Sa-bát.
28แม้​พวกเขา​ไม่​พบ​เหตุ​ใด​ที่​สมควร​ให้​พระองค์​ตาย ก็​ยัง​ขอ​ปีลาต​ให้​ประหาร​พระองค์
28Dầu trong Ngài chẳng tìm thấy cớ gì đáng chết, họ cứ xin Phi-lát giết Ngài đi.
29เมื่อ​พวกเขา​ทำ​ทุกสิ่ง​ที่​เขียน​ไว้​เกี่ยวกับ​พระองค์​สำเร็จ​แล้ว ก็​นำ​พระองค์​ลง​จาก​ต้นไม้​และ​วาง​ไว้​ใน​อุโมงค์ฝังศพ
29Họ đã làm cho ứng nghiệm mọi điều chép về Ngài rồi, thì hạ Ngài xuống khỏi thập tự giá mà chôn trong mả.
30แต่​พระเจ้า​ให้​พระองค์​ฟื้นขึ้นจากความตาย
30Song Đức Chúa Trời đã làm cho Ngài từ kẻ chết sống lại.
31และ​ตลอด​หลาย​วัน พระองค์​ปรากฏ​แก่​คน​ที่​เดินทาง​กับ​พระองค์​จาก​แคว้น​กาลิลี​ขึ้น​มา​กรุง​เยรูซาเล็ม คน​เหล่านี้​เป็น​พยาน​ของ​พระองค์​ต่อ​ประชาชน
31Những kẻ theo Ngài từ xứ Ga-li-lê lên thành Giê-ru-sa-lem đã được thấy Ngài lâu ngày, và hiện nay đều làm chứng về Ngài giữa dân chúng.
32พวกเรา​นำ​ข่าวดี​มา​บอก​พวกคุณ คือ​คำสัญญา​ที่​พระเจ้า​ประทาน​ไว้​แก่​บรรพบุรุษ
32Còn chúng tôi, thì rao truyền cho các anh em tin lành nầy về lời hứa ban cho tổ phụ chúng ta,
33พระเจ้า​ทำให้​คำสัญญา​นี้​สำเร็จ​แก่​พวกเรา ผู้​เป็น​ลูกหลาน​ของ​พวกเขา โดย​ให้​พระเยซู​ฟื้นขึ้น ตาม​ที่​เขียน​ไว้​ใน​สดุดี​บท​ที่​สอง​ว่า ‘เจ้า​เป็น​บุตร​ของ​เรา วันนี้ เรา​ได้​เป็น​บิดา​ของ​เจ้า’
33rằng Đức Chúa Trời bởi khiến Đức Chúa Jêsus sống lại thì đã làm ứng nghiệm lời hứa đó cho chúng ta là con cháu của tổ phụ, y như đã chép trong sách Thi thiên đoạn thứ hai rằng: Con là Con trai ta, ngày nay ta đã sanh Con.
34“ส่วน​เรื่อง​ที่​พระองค์​ให้​พระเยซู​ฟื้นขึ้นจากความตาย และ​จะ​ไม่​กลับ​ไป​สู่​ความเน่าเปื่อย​อีก พระองค์​กล่าว​ไว้​อย่างนี้​ว่า ‘เรา​จะ​มอบ​พระพร​อัน​บริสุทธิ์​และ​แน่นอน​ที่​สัญญา​ไว้​แก่​ดาวิด​ให้​แก่​พวกเจ้า’
34Ngài đã làm cho Đức Chúa Jêsus sống lại, đặng nay khỏi trở về sự hư nát nữa, ấy về điều đó mà Ngài đã phán rằng: Ta sẽ thành tín giữ cùng các ngươi lời hứa thánh đã phán với Đa-vít.
35เพราะ​ฉะนั้น พระองค์​จึง​กล่าว​ใน​สดุดี​อีก​บทหนึ่ง​ว่า ‘พระองค์​จะ​ไม่​ปล่อย​ให้องค์บริสุทธิ์​ของ​พระองค์​เห็น​ความเน่าเปื่อย’
35Lại trong câu khác, cũng có phán rằng: Chúa chẳng cho Đấng Thánh Ngài thấy sự hư nát đâu.
36ดาวิด​นั้น หลัง​จาก​รับใช้​ตาม​แผนการ​ของ​พระเจ้า​ใน​ยุค​ของ​ตน​แล้ว ก็​หลับ​ไป ถูก​ฝัง​ไว้​กับ​บรรพบุรุษ​ของ​เขา และ​ร่างกาย​ก็​เน่าเปื่อย
36Vả, vua Đa-vít lúc còn sống, làm theo ý chỉ Đức Chúa Trời, đoạn qua đời; người đã được trở về cùng các tổ phụ mình, và đã thấy sự hư nát;
37แต่​ผู้​ที่​พระเจ้า​ให้​ฟื้นขึ้น​นั้น ไม่​เห็น​ความเน่าเปื่อย
37nhưng Đấng mà Đức Chúa Trời đã khiến sống lại, chẳng có thấy sự hư nát đâu.
38เพราะ​ฉะนั้น พี่น้อง จง​รู้​เถิด​ว่า โดย​ทาง​พระองค์​นี้ มี​การ​ประกาศ​การยกโทษบาป​แก่​พวกคุณ
38Vậy, hỡi anh em, khá biết rằng nhờ Đấng đó mà sự tha tội được rao truyền cho anh em;
39และ​ทุกคน​ที่​เชื่อ​ก็​ได้รับ​ความชอบธรรม​โดย​พระองค์ ใน​ทุก​เรื่อง​ที่​ธรรมบัญญัติ​ของ​โมเสส​ไม่​อาจ​ทำให้​พวกคุณ​ได้รับ​ความชอบธรรม​ได้
39lại nhờ Ngài mà hễ ai tin thì được xưng công bình về mọi điều theo luật pháp Môi-se chẳng có thể được xưng công bình.
40ดังนั้น จง​ระวัง​ไม่​ให้​สิ่ง​ที่​กล่าว​ไว้​ใน​หนังสือ​ของ​เหล่า​ผู้เผยพระวจนะเกิด​ขึ้น​กับ​พวกคุณ​ว่า
40Nên, hãy giữ lấy cho khỏi mắc đều đã chép trong sách tiên tri rằng:
41‘ดูสิ พวก​เยาะเย้ย! จง​ประหลาดใจ​และ​พินาศ​ไป เพราะ​เรา​กำลัง​ทำ​งาน​อย่างหนึ่ง​ใน​สมัย​ของ​พวกเจ้า เป็น​งาน​ที่​พวกเจ้า​จะ​ไม่​เชื่อ​อย่าง​แน่นอน แม้​มี​ใคร​เล่า​ให้​ฟัง’”
41Hỡi kẻ hay khinh dể kia, khá xem xét, sợ hãi và biến mất đi; Vì trong đời các ngươi, ta sẽ làm một việc, Nếu có ai thuật lại cho, các ngươi cũng chẳng tin.
42เมื่อ​ชาวยิว​ออก​จาก​ธรรมศาลา คนต่างชาติก็​วิงวอน​ให้​ประกาศ​ถ้อยคำ​เหล่านี้​แก่​พวกเขา​อีก​ใน​วันสะบาโต​ถัดไป
42Khi hai người bước ra, chúng xin đến ngày Sa-bát sau cũng giảng luận các lời đó.
43เมื่อ​การประชุม​เลิก​แล้ว ชาวยิว​จำนวนมาก​กับ​คน​ที่​เปลี่ยน​มา​นับถือ​ศาสนายิว​และ​ยำเกรง​พระเจ้า​ได้​ติดตาม​เปาโล​กับ​บารนาบัส ทั้งสอง​จึง​พูด​กับ​พวกเขา และ​หนุนใจ​ให้​ดำเนิน​อยู่​ใน​พระคุณ​ของ​พระเจ้า​ต่อไป
43Lúc hội đã tan, có nhiều người Giu-đa và người mới theo đạo Giu-đa, đi theo Phao-lô và Ba-na-ba, hai người nói chuyện với họ và khuyên cứ vững lòng theo ơn Đức Chúa Trời.
44วันสะบาโต​ถัดมา คน​เกือบ​ทั้ง​เมือง​มา​รวมตัว​กัน​เพื่อ​ฟัง​พระวจนะ​ของ​พระเจ้า
44Ngày Sa-bát sau, gần hết cả thành đều nhóm lại để nghe đạo Chúa.
45แต่​เมื่อ​ชาวยิวเห็น​ฝูงชน ก็​เต็ม​ไป​ด้วย​ความริษยา พวกเขา​โต้แย้ง​สิ่ง​ที่​เปาโล​กล่าว และ​กล่าว​คำ​หมิ่นประมาท
45Song những người Giu-đa thấy đoàn dân đó thì đầy lòng ghen ghét, nghịch cùng lời Phao-lô nói và mắng nhiếc người.
46เปาโล​กับ​บารนาบัส​กล่าว​อย่าง​กล้าหาญ​ว่า “จำเป็น​ต้อง​ประกาศ​พระวจนะ​ของ​พระเจ้า​แก่​พวกคุณ​ก่อน แต่​เมื่อ​พวกคุณ​ผลักไส​พระวจนะ​นั้น และ​ตัดสิน​ตนเอง​ว่า​ไม่​คู่ควร​กับ​ชีวิตนิรันดร์ ดูสิ พวกเรา​จึง​หัน​ไป​หา​คนต่างชาติ
46Phao-lô và Ba-na-ba bèn nói cùng họ cách dạn dĩ rằng: Aáy cần phải truyền đạo Đức Chúa Trời trước nhất cho các ngươi; nhưng vì các ngươi đã từ chối, và tự xét mình không xứng đáng nhận sự sống đời đời, nên đây nầy, chúng ta mới xây qua người ngoại.
47เพราะ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​บัญชา​พวกเรา​ไว้​อย่างนี้​ว่า ‘เรา​ตั้ง​เจ้า​ไว้​เป็น​ความสว่าง​แก่​คนต่างชาติ เพื่อ​เจ้า​จะ​นำ​ความรอด​ไป​จน​ถึง​สุดปลาย​แผ่นดินโลก’”
47Vì Chúa có phán dặn chúng ta như vầy: Ta lập ngươi lên đặng làm sự sáng cho các dân, Hầu cho ngươi đem sự cứu-rỗi cho đến cùng cõi đất.
48เมื่อ​คนต่างชาติ​ได้ยิน​ดังนั้น พวกเขา​ก็​ชื่นชมยินดี และ​ยกย่อง​พระวจนะ​ของ​พระเจ้า คน​ทั้งหลาย​ที่​ถูก​กำหนด​ไว้​สำหรับ​ชีวิตนิรันดร์​ก็​เชื่อ
48Những người ngoại nghe lời đó thì vui mừng, ngợi khen đạo Chúa, và phàm những kẻ đã được định sẵn cho sự sống đời đời, đều tin theo.
49พระวจนะ​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​แพร่​ออกไป​ทั่ว​ทั้ง​แคว้น
49Đạo Chúa tràn ra khắp trong xứ đó.
50แต่​ชาวยิวยุยง​สตรี​ที่​ยำเกรง​พระเจ้า​และ​มี​อิทธิพล รวมทั้ง​เหล่า​ผู้นำ​ของ​เมือง ให้​ก่อ​การข่มเหง​เปาโล​กับ​บารนาบัส และ​ขับไล่​ทั้งสอง​ออก​จาก​เขตแดน​ของ​พวกเขา
50Nhưng các người Giu-đa xui giục những đàn bà sang trọng sốt sắng và dân đàn anh trong thành; gây sự bắt bớ Phao-lô và Ba-na-ba, mà đuổi ra khỏi phần đất mình.
51ทั้งสอง​จึง​สะบัด​ฝุ่น​จาก​เท้า​ใส่​พวกเขา แล้ว​ไป​เมือง​อิโคนิยูม
51Hai người đối cùng họ phủi bụi nơi chân mình, rồi đi đến thành Y-cô-ni.
52ส่วน​เหล่า​สาวกเต็ม​ไป​ด้วย​ความชื่นชมยินดี​และ​พระวิญญาณบริสุทธิ์
52Còn các môn đồ thì được đầy dẫy sự vui vẻ và Đức Thánh Linh vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.