กิจการ
Chapter 5
Freedom Bible (Thai)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsTongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

กิจการ 5

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1มี​ชาย​คน​หนึ่ง​ชื่อ​อานาเนีย​กับ​สัปฟีรา​ภรรยา​ของ​เขา ขาย​ทรัพย์สิน​ผืน​หนึ่ง
1Nhưng có một người tên là A-na-nia, thuận với vợ là Sa-phi-ra, bán gia sản mình,
2แล้ว​เก็บ​เงิน​ที่​ได้​จาก​การขาย​ส่วนหนึ่งไว้ โดย​ภรรยา​ของ​เขา​ก็​รู้เรื่อง​ด้วย จาก​นั้น​เขา​นำ​เงิน​เพียง​ส่วน​หนึ่ง​มา​วาง​ไว้​ที่​เท้า​ของ​เหล่า​อัครทูต
2và đồng mưu với vợ, giữ lại một phần tiền giá bán; rồi mới đem phần còn lại đặt dưới chân các sứ đồ.
3แต่​เปโตร​กล่าว​ว่า “อานาเนีย ทำไม​ซาตาน​จึง​ครอบงำ​ใจ​ของ​ท่าน​ให้​โกหก​พระวิญญาณบริสุทธิ์ และ​เก็บ​เงิน​ค่า​ที่ดิน​ส่วน​หนึ่ง​ไว้?
3Phi-e-rơ bèn nói với người rằng: Hỡi A-na-nia, sao quỉ Sa-tan đã đầy dẫy lòng ngươi, đến nỗi ngươi nói dối cùng Đức Thánh Linh, mà bớt lại một phần giá ruộng đó?
4ตอน​ที่​ยัง​ไม่ได้​ขาย ที่ดิน​นั้น​ก็​เป็น​ของ​ท่าน​ไม่ใช่​หรือ? และ​เมื่อ​ขาย​แล้ว เงิน​ที่​ได้ ท่าน​ก็​ยัง​มี​สิทธิ์​จัดการ​ไม่ใช่​หรือ? ทำไม​ท่าน​จึง​คิด​ทำ​เรื่อง​นี้​ใน​ใจ? ท่าน​ไม่ได้​โกหก​มนุษย์ แต่​โกหก​พระเจ้า”
4Nếu ngươi chưa bán ruộng đó, há chẳng phải là của ngươi sao? Khi bán rồi, giữ giá đó há chẳng được sao? Điều đó nhập vào lòng ngươi thế nào? Aáy chẳng phải ngươi nói dối loài người, bèn là nói dối Đức Chúa Trời.
5เมื่อ​อานาเนีย​ได้ยิน​ถ้อยคำ​เหล่า​นี้ เขา​ก็​ล้ม​ลง​และ​ตาย ทุก​คน​ที่​ได้ยิน​เรื่อง​นี้​ต่าง​เกิด​ความ​กลัว​อย่าง​มาก
5A-na-nia nghe nói bấy nhiêu lời, thì ngã xuống và tắt hơi; phàm người nào hay điều đó đều sợ hãi quá đỗi.
6พวก​ชาย​หนุ่ม​ลุก​ขึ้น เอา​ผ้า​ห่อ​ศพ​ของ​เขา แล้ว​หาม​ออก​ไป​ฝัง
6Nhưng các gã trẻ tuổi đứng dậy khâm liệm thây người và đem đi chôn.
7ประมาณ​สาม​ชั่วโมง​ต่อ​มา ภรรยา​ของ​เขา​เข้า​มา​โดย​ไม่​รู้​ว่า​เกิด​อะไร​ขึ้น
7Khỏi đó độ ba giờ, vợ người bước vào, vốn chưa hề biết việc mới xảy đến.
8เปโตร​ถาม​นาง​ว่า “บอก​ข้าพเจ้า​สิ พวกคุณ​ขาย​ที่ดิน​ได้​ราคา​เท่า​นี้​ใช่​ไหม?” นาง​ตอบ​ว่า “ใช่ เท่า​นี้​แหละ”
8Phi-e-rơ cất tiếng nói rằng: Hãy khai cho ta, ngươi đã bán đám ruộng giá có ngằn ấy phải không? Thưa rằng: Phải, giá ngằn ấy đó.
9เปโตร​จึง​ถาม​นาง​ว่า “ทำไม​พวกคุณ​จึง​ตกลง​กัน​ที่​จะ​ลอง​ใจ​พระวิญญาณ​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า? คน​ที่​ฝัง​สามี​ของ​ท่าน​เพิ่ง​มา​ถึง​ประตู และ​พวก​เขา​จะ​หาม​ท่าน​ออก​ไป​ด้วย”
9Phi-e-rơ bèn nói rằng: Sao các ngươi dám đồng mưu để thử Thánh Linh của Chúa? Kìa, chân những kẻ chôn chồng ngươi đang ở ngoài cửa, họ sẽ đem ngươi đi luôn.
10ทันใด​นั้น​นาง​ก็​ล้ม​ลง​แทบ​เท้า​ของ​เปโตร​และ​ตาย พวก​ชาย​หนุ่ม​เข้า​มา​พบ​ว่า​นาง​ตาย​แล้ว จึง​หาม​นาง​ออก​ไป​ฝัง​ไว้​ข้าง​สามี
10Chính lúc đó, nàng té xuống nơi chân Phi-e-rơ và tắt hơi. Các gã tuổi trẻ trở về, thấy nàng đã chết, bèn khiêng đi chôn bên chồng nàng.
11ทั้ง​ประชาคม​และ​ทุกคน​ที่​ได้ยิน​เรื่อง​เหล่านี้​ต่าง​เกิด​ความกลัว​อย่างมาก
11Cả Hội thánh đều rất sợ hãi, cho đến người nào nghe tin cũng vậy.
12เหล่า​อัครทูต​ทำ​หมายสำคัญ​และ​การอัศจรรย์​มากมาย​ท่ามกลาง​ประชาชน ทุก​คน​พร้อมใจ​กัน​อยู่​ที่​ระเบียง​ของ​ซาโลมอน
12Bấy giờ, có nhiều phép lạ dấu kỳ được làm ra trong dân bởi tay các sứ đồ; và các môn đồ đều hiệp một lòng nhóm nhau dưới hiên cửa Sa-lô-môn.
13คน​อื่น ๆ ไม่​มี​ใคร​กล้า​เข้า​ร่วม​กับ​พวก​เขา แต่​ประชาชน​กลับ​ยกย่อง​พวก​เขา
13Dầu vậy, chẳng một kẻ nào khác dám nhập bọn với môn đồ, nhưng dân chúng thì cả tiếng ngợi khen.
14มี​ผู้​เชื่อ​ทั้ง​ชาย​และ​หญิง​จำนวน​มาก​ขึ้น​เรื่อย ๆ เข้า​มา​ร่วม​กับ​องค์พระผู้เป็นเจ้า
14Số những người tin Chúa cùng ngày càng thêm lên, nam nữ đều đông lắm,
15ถึง​กับ​มี​คน​นำ​คน​ป่วย​ออก​มา​ที่​ถนน วาง​ไว้​บน​แคร่​และ​ที่นอน เพื่อ​ว่า​เมื่อ​เปโตร​เดิน​ผ่าน​มา อย่าง​น้อย​เงา​ของ​เขา​อาจ​ทอด​ลง​บน​บาง​คน
15đến nỗi người ta đem kẻ bịnh để ngoài đường, cho nằm trên giường nhỏ hoặc trên chõng, để khi Phi-e-rơ đi ngang qua, bóng của người ít nữa cũng che được một vài người.
16ฝูง​ชน​จาก​เมือง​ต่าง ๆ รอบ​กรุง​เยรูซาเล็ม​ก็​มา​รวม​กัน​ด้วย พวก​เขา​นำ​คน​ป่วย​และ​คน​ที่​ถูก​วิญญาณที่ไม่บริสุทธิ์​ทรมาน​มา และ​ทุก​คน​ก็​หาย​ดี
16Dân sự ở các thành lân cận cũng lũ lượt kéo tới thành Giê-ru-sa-lem, đem đến những người đau ốm và kẻ bị tà ma khuấy hại, thì hết thảy đều được chữa lành.
17มหาปุโรหิต​กับ​พวก​ที่​อยู่​ฝ่าย​เดียว​กับ​เขา คือ​พวก​สะดูสี ลุกขึ้น​ด้วย​ความอิจฉา​อย่างมาก
17Bấy giờ thầy cả thượng phẩm và những kẻ theo người (ấy là phe Sa-đu-sê) đều đứng dậy, đầy lòng ghen tương,
18แล้ว​จับ​เหล่า​อัครทูต​ไป​ขัง​ไว้​ใน​เรือนจำ​ของ​ทางการ
18bắt các sứ đồ bỏ vào khám công.
19แต่​ใน​เวลา​กลางคืน ทูตสวรรค์​องค์​หนึ่ง​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​เปิด​ประตู​เรือนจำ พา​พวก​เขา​ออก​มา แล้ว​กล่าว​ว่า
19Nhưng đang ban đêm, có một thiên sứ của Chúa mở cửa khám cho sứ đồ ra, và dặn rằng:
20“จง​ไป​ยืน​ใน​พระวิหาร และ​ประกาศ​ถ้อยคำ​ทั้งหมด​เกี่ยว​กับ​ชีวิต​นี้​แก่​ประชาชน”
20Đi đi, hãy chường mặt nơi đền thờ, mà rao giảng cho dân chúng mọi lời nầy của sự sống.
21เมื่อ​ได้ยิน​ดังนั้น พวก​เขา​ก็​เข้า​ไป​ใน​พระวิหาร​ตั้งแต่​รุ่งเช้า​และ​เริ่ม​สั่งสอน ส่วน​มหาปุโรหิต​กับ​พวก​ของ​เขา​มา​ถึง แล้ว​เรียก​สภา​กับ​คณะ​ผู้อาวุโส​ทั้งหมด​ของ​ชน​อิสราเอล​มา​ประชุม และ​ส่ง​คน​ไป​ที่​เรือนจำ​ให้​นำ​เหล่า​อัครทูต​มา
21sứ đồ nghe bấy nhiêu lời, vừa lúc rạng ngày, vào đền thờ, khởi sự dạy dỗ. Nhưng thầy cả thượng phẩm và những kẻ ở với người đến thình lình, nhóm tòa công luận và hết thảy trưởng lão của dân Y-sơ-ra-ên lại, sai người vào khám đặng điệu các Sứ đồ đến.
22แต่​เจ้าหน้าที่​ที่​ไป​ถึง​กลับ​ไม่​พบ​พวก​เขา​ใน​เรือนจำ จึง​กลับ​มา​รายงาน​ว่า
22Các kẻ sai đến khám, không thấy sứ đồ tại đó, bèn trở về trình
23“พวก​เรา​พบ​ว่า​เรือนจำ​ปิด​และ​ล็อก​ไว้​อย่าง​แน่นหนา และ​พวก​ยาม​ก็​ยืน​เฝ้า​อยู่​หน้า​ประตู แต่​เมื่อ​เปิด​เข้า​ไป กลับ​ไม่​พบ​ใคร​อยู่​ข้าง​ใน​เลย!”
23rằng: Chúng tôi thấy khám đóng kĩ, lính canh đứng ngoài trước cửa; nhưng lúc mở ra chẳng thấy một người nào ở trong.
24เมื่อ​มหาปุโรหิต หัวหน้า​เจ้าหน้าที่​พระวิหาร และ​เหล่า​หัวหน้าปุโรหิตได้ยิน​เรื่อง​นี้ ต่าง​ก็​สับสน​อย่าง​มาก ไม่​รู้​ว่า​เรื่อง​นี้​จะ​ลงเอย​อย่างไร
24Quan coi đền thờ và các thầy tế lễ cả nghe vậy, đều bức tức về việc các sứ đồ và về manh mối của việc ấy.
25แล้ว​มี​คน​หนึ่ง​มา​บอก​พวก​เขา​ว่า “พวก​ชาย​ที่​ท่าน​ขัง​ไว้​ใน​เรือนจำ​นั้น กำลัง​ยืน​สั่งสอน​ประชาชน​อยู่​ใน​พระวิหาร!”
25Nhưng có người thoạt đến, báo với họ rằng: Kìa, những người mà các quan đã bỏ tù, nay đang ở trong đền thờ dạy dỗ dân sự!
26หัวหน้า​เจ้าหน้าที่​จึง​ไป​กับ​พวก​เจ้าหน้าที่​และ​พา​เหล่า​อัครทูตมา​โดย​ไม่​ใช้​กำลัง เพราะ​กลัว​ว่า​ประชาชน​จะ​เอา​หิน​ขว้าง​พวก​เขา
26Kế đó, quan coi đền thờ với các kẻ sai cùng đi đến nơi bắt và dẫn các sứ đồ đi, nhưng không dùng cách dữ tợn, vì sợ bị dân chúng ném đá;
27เมื่อ​พา​เหล่า​อัครทูตมา​แล้ว ก็​ให้​ยืน​ต่อ​หน้า​สภา มหาปุโรหิต​สอบถาม​พวก​เขา
27và khi điệu các sứ đồ đi rồi, thì đem đến tòa công luận. Thầy cả thượng phẩm tra hỏi các sứ đồ, rằng:
28ว่า “พวก​เรา​ไม่ได้​สั่ง​พวกคุณ​อย่าง​เด็ดขาด​หรือ​ว่า​อย่า​สั่งสอน​ใน​นาม​นี้? แต่​พวกคุณ​กลับ​ทำ​ให้​คำสอน​ของ​พวกคุณ​แพร่​ไป​ทั่ว​กรุง​เยรูซาเล็ม และ​ตั้งใจ​จะ​ทำ​ให้​พวก​เรา​ต้อง​รับผิดชอบ​ต่อ​ความ​ตาย​ของ​ชาย​คน​นี้”
28Chúng ta đã cấm nhặt các ngươi, không cho lấy danh đó mà dạy dỗ, song các ngươi lại làm cho thành Giê-ru-sa-lem đầy dẫy đạo giáo mình. Vậy, các ngươi muốn khiến máu người ấy đổ lại trên chúng ta sao!
29เปโตร​กับ​เหล่า​อัครทูต​ตอบ​ว่า “พวก​เรา​ต้อง​เชื่อฟัง​พระเจ้า​มาก​กว่า​มนุษย์
29Phi-e-rơ và các sứ đồ trả lời rằng: Thà phải vâng lời Đức Chúa Trời còn hơn là vâng lời người ta.
30พระเจ้า​ของ​บรรพบุรุษ​ของ​พวก​เรา​ได้​ทำให้​พระเยซู​ผู้ที่​พวกคุณ​ฆ่า​โดย​แขวน​ไว้​บน​ต้นไม้​ฟื้นขึ้นมา
30Đức Chúa Trời của tổ phụ chúng ta đã khiến Đức Chúa Jêsus sống lại, là Đấng mà các ông đã treo trên cây gỗ và giết đi.
31พระเจ้า​ยก​พระองค์​ขึ้น​ด้วย​มือ​ขวา​ของ​พระองค์ ให้​เป็น​ผู้นำ​และ​พระผู้ช่วยให้รอด เพื่อ​ประทาน​การ​กลับใจ​และ​การ​ยกโทษบาป​แก่​อิสราเอล
31Đức Chúa Trời đã đem Đấng ấy lên bên hữu Ngài, làm Vua và Cứu Chúa, để ban lòng ăn năn và sự tha tội cho dân Y-sơ-ra-ên.
32พวก​เรา​เป็น​พยาน​ถึง​เรื่อง​เหล่า​นี้ และ​พระวิญญาณบริสุทธิ์​ก็​เป็น​พยาน​ด้วย พระเจ้า​ประทาน​พระวิญญาณ​แก่​คน​ที่​เชื่อฟัง​พระองค์”
32Còn Chúng ta đây là kẻ làm chứng mọi việc đó, cũng như Đức Thánh Linh mà Đức Chúa Trời đã ban cho kẻ vâng lời Ngài vậy.
33เมื่อ​พวก​เขา​ได้ยิน​ดังนั้น​ก็​เจ็บ​แปลบ​ใน​ใจ และ​ตั้งใจ​จะ​ฆ่า​เหล่า​อัครทูต
33Họ nghe mấy lời thì nghiến ngầm, giận hoảng, bàn mưu giết các sứ đồ.
34แต่​มี​ฟาริสี​คน​หนึ่ง​ชื่อ​กามาลิเอล เป็น​อาจารย์​สอน​ธรรมบัญญัติ​และ​เป็น​ที่​เคารพ​ของ​ประชาชน​ทั้งหมด ลุก​ขึ้น​ใน​สภา​และ​สั่ง​ให้​นำ​เหล่า​อัครทูต​ออก​ไป​ข้าง​นอก​ชั่ว​ครู่
34Nhưng một người Pha-ri-si, tên là Ga-ma-li-ên, làm luật sư, được dân sự tôn kính, đứng lên giữa tòa công luận, truyền lịnh đem các sứ đồ ra ngoài một lát.
35แล้ว​เขา​กล่าว​กับ​ที่​ประชุม​ว่า “ชาวอิสราเอล จง​ระวัง​ให้​ดี​ว่า​พวกคุณ​กำลัง​จะ​ทำ​อะไร​กับ​คน​เหล่า​นี้
35Kế đó, người nói rằng: Hỡi người Y-sơ-ra-ên, hãy cẩn thận về điều các ngươi sẽ xử với những người nầy.
36ก่อนหน้า​นี้ เธูดาส​เคย​ลุก​ขึ้น อ้าง​ตัว​ว่า​เป็น​คน​สำคัญ และ​มี​ชาย​ประมาณ​สี่​ร้อย​คน​เข้า​ร่วม​กับ​เขา แต่​เขา​ถูก​ฆ่า และ​คน​ทั้งหมด​ที่​เชื่อฟัง​เขา​ก็​กระจัด​กระจาย​ไป​จน​ไม่​เหลือ​อะไร
36Trước đây, Thêu-đa dấy lên, xưng mình là kẻ tôn trọng, có độ bốn trăm người theo hắn: hắn bị giết, và cả thảy những kẻ theo hắn đều tan lạc, rút lại chẳng qua là hư không.
37หลัง​จาก​นั้น ยูดาส​ชาว​กาลิลี​ก็​ลุก​ขึ้น​ใน​ช่วง​การ​ขึ้น​ทะเบียน​ประชากร และ​ชักนำ​คน​บาง​ส่วน​ให้​ติดตาม​เขา เขา​ก็​พินาศ​เช่น​กัน และ​ทุก​คน​ที่​เชื่อฟัง​เขา​ก็​กระจัด​กระจาย​ไป
37Kế hắn thì có Giu-đa, người Ga-li-lê, dấy lên, về thời kỳ tu sổ dân, rủ nhiều người theo mình; nhưng rồi cũng chết, bao nhiêu kẻ theo phải tan tành.
38เพราะ​ฉะนั้น ข้าพเจ้า​ขอ​บอก​พวกคุณ​ว่า อย่า​ยุ่ง​กับ​คน​เหล่า​นี้ ปล่อย​พวก​เขา​ไป เพราะ​ถ้า​แผนการ​หรือ​กิจการ​นี้​มา​จาก​มนุษย์ มัน​ก็​จะ​ล้มเหลว​ไป​เอง
38Nay ta khuyên các ngươi: Hãy lánh xa những người đó, để mặc họ đi. Vì nếu mưu luận và công cuộc nầy ra bởi người ta, thì sẽ tự hư đi;
39แต่​ถ้า​มา​จาก​พระเจ้า พวกคุณ​ก็​ไม่​สามารถ​ล้ม​ล้าง​ได้ มิ​ฉะนั้น​พวกคุณ​อาจ​กลาย​เป็น​คน​ที่​กำลัง​ต่อสู้​กับ​พระเจ้า​เสีย​เอง!”
39nhưng nếu bởi Đức Chúa Trời ra, thì các ngươi phá diệt những người đó chẳng nổi, và lại là liều mình đánh giặc cùng Đức Chúa Trời. Chúng nghe theo lời người:
40พวก​เขา​เห็นด้วย​กับ​กามาลิเอล จึง​เรียก​เหล่า​อัครทูต​เข้า​มา เฆี่ยน​ตี​พวก​เขา สั่ง​ไม่​ให้​พูด​ใน​นาม​ของ​พระเยซู แล้ว​ปล่อยตัว​ไป
40thì đòi các sứ đồ trở vào, sai đánh đòn, rồi cấm không được lấy danh Đức Chúa Jêsus mà giảng dạy; đoạn, tha ra.
41เหล่า​อัครทูต​ออก​จาก​สภา​ไป​ด้วย​ความยินดี เพราะ​พวกเขา​ถูก​นับ​ว่า​คู่ควร​ที่​จะ​ทนรับ​ความอับอาย​เพราะ​พระนาม​ของ​พระเยซู
41Vậy, các sứ đồ từ tòa công luận ra, đều hớn hở về mình đã được kể là xứng đáng chịu nhục vì danh Đức Chúa Jêsus.
42ทุก​วัน ทั้ง​ใน​พระวิหาร​และ​ตาม​บ้าน พวก​เขา​ไม่​เคย​หยุด​สั่งสอน​และ​ประกาศ​ข่าว​ดี​ว่า​พระเยซู​คือ​พระคริสต์
42Ngày nào cũng vậy, tại trong đền thờ hoặc từng nhà, sứ đồ cứ dạy dỗ rao truyền mãi về Tin Lành của Đức Chúa Jêsus, tức là Đấng Christ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.