กิจการ
Chapter 9
Freedom Bible (Thai)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsTongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

กิจการ 9

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1แต่​เซาโล​ยังคง​ข่มขู่​และ​มุ่ง​จะ​ฆ่า​สาวก​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า จึง​ไป​หา​มหาปุโรหิต
1Bấy giờ, Sau-lơ chỉ hằng ngăm đe và chém giết môn đồ của Chúa không thôi, đến cùng thầy cả thượng phẩm,
2และ​ขอ​หนังสือ​จาก​เขา​ไป​ยัง​ธรรมศาลาใน​เมือง​ดามัสกัส เพื่อ​ว่า​ถ้า​พบ​ใคร​ที่​ติดตาม “หนทาง” ไม่​ว่า​ชาย​หรือ​หญิง เขา​จะ​ได้​จับ​มัด​พา​มา​ยัง​กรุง​เยรูซาเล็ม
2xin người những bức thơ để gởi cho các nhà hội thành Đa-mách, hầu cho hễ gặp người nào thuộc về đạo bất kỳ đàn ông đàn bà, thì trói giải về thành Giê-ru-sa-lem.
3ขณะ​ที่​เขา​เดินทาง​เข้า​ใกล้​เมือง​ดามัสกัส จู่ ๆ ​ก็​มี​แสง​จาก​ท้องฟ้า​ส่อง​ล้อมรอบ​เขา
3Nhưng Sau-lơ đang đi đường gần đến thành Đa-mách, thình lình có ánh sáng từ trời soi sáng chung quanh người.
4เขา​ล้ม​ลง​กับ​พื้น และ​ได้ยิน​เสียง​หนึ่ง​กล่าวกับ​เขา​ว่า “เซาโล เซาโล ทำไม​เจ้า​จึง​ข่มเหง​เรา?”
4Người té xuống đất, và nghe có tiếng phán cùng mình rằng: Hỡi Sau-lơ, Sau-lơ, sao ngươi bắt bớ ta?
5เขา​ถาม​ว่า “ท่าน​เป็น​ใคร องค์พระผู้เป็นเจ้า?” องค์พระผู้เป็นเจ้า​ตอบ​ว่า “เรา​คือ​เยซู ผู้ที่​เจ้า​กำลัง​ข่มเหง
5Người thưa rằng: Lạy Chúa, Chúa là ai? Chúa phán rằng: Ta là Jêsus mà ngươi bắt bớ;
6แต่ จงลุก​ขึ้น เข้าไปใน​เมือง แล้ว​จะ​มี​คน​บอก​เจ้า​ว่า​เจ้า​ต้อง​ทำ​อะไร”
6nhưng hãy đứng dậy, vào trong thành, người ta sẽ nói cho ngươi mọi điều phải làm.
7ชาย​ที่​เดินทาง​มา​กับ​เขา​ยืน​นิ่ง​พูด​ไม่ออก พวกเขา​ได้ยิน​เสียง แต่​ไม่​เห็น​ใคร
7Những kẻ cùng đi với người đều đứng lại sững sờ, nghe tiếng nói, mà chẳng thấy ai hết.
8เซาโล​ลุก​ขึ้น​จาก​พื้น เมื่อ​ลืมตา​ขึ้น​เขา​ก็​มอง​ไม่เห็น​อะไร พวก​นั้น​จึง​จูง​มือ​เขา​เข้าไปใน​เมือง​ดามัสกัส
8Sau-lơ chờ dậy khỏi đất, mắt dẫu mở, nhưng không thấy chi cả; người ta bèn cầm tay dắt người đến thành Đa-mách;
9เขา​มอง​ไม่​เห็น​อยู่​สาม​วัน และ​ไม่ได้​กิน​หรือ​ดื่ม​อะไร​เลย
9người ở đó trong ba ngày chẳng thấy, chẳng ăn và cũng chẳng uống.
10ใน​เมือง​ดามัสกัส​มี​สาวก​คนหนึ่ง​ชื่อ​อานาเนีย องค์พระผู้เป็นเจ้า​กล่าวกับ​เขา​ใน​นิมิต​ว่า “อานาเนีย!” เขา​ตอบ​ว่า “ข้าพเจ้า​อยู่​นี่ องค์พระผู้เป็นเจ้า”
10Vả, tại Đa-mách có một môn đồ tên là A-na-nia. Chúa phán cùng người trong sự hiện thấy rằng: Hỡi A-na-nia! Người thưa rằng: Lạy Chúa, có tôi đây.
11องค์พระผู้เป็นเจ้า​กล่าวกับ​เขา​ว่า “จงลุก​ขึ้น ไป​ที่​ถนน​ซึ่ง​เรียกว่า ‘ถนน​ตรง’ แล้ว​ไป​ถาม​ที่บ้าน​ของ​ยูดาห์ หา​ชาย​ชาวเมือง​ทาร์ซัส​ชื่อ​เซาโล เพราะ​ตอนนี้เขา​กำลัง​อธิษฐาน​อยู่
11Chúa phán rằng: Hãy chờ dậy, đi lên đường gọi là đường Ngay thẳng, tìm tên Sau-lơ, người Tạt-sơ, ở nhà Giu-đa; vì người đang cầu nguyện,
12และ​ใน​นิมิต​เขา​เห็น​ชาย​คนหนึ่ง​ชื่อ​อานาเนีย​เข้ามา​วางมือ​บน​เขา เพื่อ​ให้​เขา​กลับ​มา​มองเห็น​ได้​อีก”
12và đã thấy một người, tên là A-na-nia, bước vào đặt tay trên mình, để cho người được sáng mắt lại.
13แต่​อานาเนีย​ตอบ​ว่า “องค์พระผู้เป็นเจ้า ข้าพเจ้า​ได้ยิน​จาก​หลายคน​ว่า เขา​ทำ​ความชั่ว​แก่​ผู้บริสุทธิ์​ของ​พระองค์​ใน​กรุง​เยรูซาเล็ม​มาก​เพียง​ใด
13A-na-nia thưa rằng: Lạy Chúa, tôi có nghe nhiều kẻ nói người nầy đã làm hại biết bao các đấng thánh của Chúa trong thành Giê-ru-sa-lem.
14และ​ที่​นี่​เขา​ได้รับ​สิทธิอำนาจ​จาก​หัวหน้าปุโรหิต​ให้​จับ​มัด​ทุกคนที่​ร้องเรียก​พระนามของพระองค์”
14Bây giờ người ở đây, có trọn quyền của các thầy tế lễ cả phó cho, đặng bắt trói hết thảy mọi người cầu khẩn đến danh Ngài.
15แต่​องค์พระผู้เป็นเจ้า​กล่าว​กับ​เขา​ว่า “จง​ไป​เถิด เพราะ​ชาย​คน​นี้​เป็น​ผู้​ที่​เรา​เลือก​ไว้​เป็น​เครื่องมือ เพื่อ​นำ​ชื่อ​ของ​เรา​ไป​ต่อ​หน้า​ชนชาติ​ต่าง ๆ กษัตริย์​ทั้งหลาย และ​ชน​อิสราเอล
15Nhưng Chúa phán rằng: Hãy đi, vì ta đã chọn người nầy làm một đồ dùng ta, để đem danh ta đồn ra trước mặt các dân ngoại, các vua, và con cái Y-sơ-ra-ên;
16เพราะ​เราจะแสดง​ให้​เขา​เห็นว่า เขา​จะต้องทนทุกข์​มาก​เพียง​ใด​เพราะ​ชื่อ​ของ​เรา”
16ta lại sẽ tỏ ra cho người biết phải chịu đau đớn vì danh ta là bao nả.
17อานาเนีย​จึง​ออก​ไป​และ​เข้าไปใน​บ้าน เขา​วางมือ​บน​เซาโล​แล้ว​กล่าวว่า “พี่น้อง​เซาโล องค์พระผู้เป็นเจ้า​คือ​เยซู ผู้ที่​ปรากฏ​แก่​ท่าน​บน​ถนน​ที่​ท่าน​เดินทาง​มา ได้​ส่ง​ข้าพเจ้า​มา​เพื่อ​ให้​ท่าน​กลับ​มา​มองเห็น และ​เต็มเปี่ยมด้วย​พระวิญญาณบริสุทธิ์”
17A-na-nia bèn đi, vào nhà, rồi đặt tay trên mình Sau-lơ mà nói rằng: Hỡi anh Sau-lơ, Chúa là Jêsus nầy, đã hiện ra cùng anh trên con đường anh đi tới đây, đã sai tôi đến, hầu cho anh được sáng mắt lại và đầy Đức Thánh Linh.
18ทันใดนั้น​มี​สิ่ง​คล้าย​เกล็ด​หลุด​จาก​ตา​ของ​เซาโล แล้ว​เขาก็​มองเห็น​อีกครั้ง เขา​ลุก​ขึ้น​และ​รับบัพติศมา
18Tức thì có cái chi như cái vảy từ mắt người rớt xuống, thì người được sáng mắt; rồi chờ dậy và chịu phép báp-tem.
19เมื่อ​กิน​อาหาร​แล้ว เขา​ก็มีกำลังขึ้น เซาโล​พักอยู่​กับ​สาวก​ใน​เมือง​ดามัสกัส​หลาย​วัน
19Khi người ăn uống rồi, thì được mạnh khỏe lại. Sau-lơ ở lại một vài ngày với các môn đồ tại thành Đa-mách.
20ทันที​นั้น​เขา​เริ่ม​ประกาศ​พระคริสต์​ใน​ธรรมศาลาว่า พระองค์คือ​พระบุตรของพระเจ้า
20Người liền giảng dạy trong các nhà hội rằng Đức Chúa Jêsus là Con Đức Chúa Trời.
21ทุกคนที่​ได้ยิน​ต่าง​ประหลาดใจ​และ​กล่าวว่า “คนนี้​ไม่ใช่หรือ​ที่​ทำลาย​คน​ซึ่ง​ร้องเรียก​ชื่อ​นี้ใน​กรุง​เยรูซาเล็ม? และ​เขา​มา​ที่​นี่​ก็​เพื่อ​จับ​คนเหล่านั้น​มัด​ไป​หา​หัวหน้าปุโรหิต​ไม่ใช่หรือ!”
21Phàm những người nghe đều lấy làm lạ, mà nói rằng: Há chẳng phải chính người đó đã bắt bớ tại thành Giê-ru-sa-lem những kẻ cầu khẩn danh nầy, lại đến đây để trói họ điệu về cho các thầy tế lễ cả hay sao?
22แต่​เซาโล​ยิ่ง​มี​กำลัง​ขึ้น และ​ทำให้​ชาวยิว​ที่​อาศัยอยู่​ใน​เมือง​ดามัสกัส​โต้แย้ง​ไม่​ออก โดย​พิสูจน์​ว่า​พระเยซูองค์นี้​คือพระคริสต์
22Còn Sau-lơ lần lần càng thêm vững chí, bắt bẻ những người Giu-đa ở tại thành Đa-mách, mà nói rõ rằng Đức Chúa Jêsus là Đấng Christ.
23หลัง​จาก​ผ่าน​ไป​หลาย​วัน ชาวยิว​ก็​ร่วมกันวางแผน​ฆ่า​เขา
23Cách lâu ngày, người Giu-đa mưu với nhau để giết Sau-lơ.
24แต่​เซาโล​รู้​แผนการ​ของ​พวกเขา พวก​นั้น​เฝ้า​ประตูเมือง​ทั้ง​กลางวัน​และ​กลางคืน​เพื่อ​จะ​ฆ่า​เขา
24Nhưng có người báo tin cho Sau-lơ về cơ mưu chúng nó. Người ta lại giữ các cửa cả ngày và đêm đặng giết Sau-lơ.
25แต่​เหล่า​สาวกของ​เขา​พา​เขาไป​ใน​เวลา​กลางคืน และ​หย่อน​เขา​ลง​ทาง​กำแพง​เมือง​ใน​ตะกร้า
25Song lúc ban đêm, các môn đồ lấy thúng dòng người xuống ngoài vách thành.
26เมื่อ​เซาโล​มาถึง​กรุง​เยรูซาเล็ม เขา​พยายาม​เข้า​ร่วม​กับ​เหล่า​สาวก แต่​ทุกคน​กลัว​เขา เพราะ​ไม่​เชื่อ​ว่า​เขาเป็น​สาวก​จริง ๆ
26Sau-lơ tới thành Giê-ru-sa-lem rồi, muốn hiệp với các môn đồ; nhưng hết thảy đều nghi sợ người, không tin là môn đồ.
27แต่​บารนาบัส​พา​เขาไป​หา​เหล่าอัครทูต และ​เล่า​ให้​พวกเขา​ฟัง​ว่า​เซาโล​ได้เห็น​องค์พระผู้เป็นเจ้า​ระหว่าง​ทาง​อย่างไร พระองค์​ได้กล่าว​กับ​เขา​อย่างไร และ​เขา​ประกาศ​ในพระนาม​ของ​พระเยซู​อย่าง​กล้าหาญ​ที่​เมือง​ดามัสกัส​อย่างไร
27Ba-na-ba bèn đem người đi, đưa đến các sứ đồ và thuật lại cho biết thể nào dọc đường Chúa đã hiện ra và phán cùng người, lại thể nào người đã giảng dạy cách bạo dạn về danh Đức Chúa Jêsus tại thành Đa-mách.
28เขา​อยู่ร่วมกับ​พวก​เขาและ​เข้าไปใน กรุง​เยรูซาเล็ม
28Từ đó, Sau-lơ tới lui với môn đồ tại thành Giê-ru-sa-lem,
29โดย​ประกาศ​อย่าง​กล้าหาญ​ในพระนาม​ของ​องค์พระเยซู เขา​พูด​และ​โต้แย้ง​กับ​พวก​เฮลเลนิสต์ แต่​พวก​นั้น​พยายาม​ฆ่า​เขา
29và nhân danh Chúa mà nói cách dạn dĩ. Người cũng nói và cãi với những người Hê-lê-nít; nhưng bọn nầy tìm thế để hại mạng người.
30เมื่อ​พี่น้อง รู้เรื่องนี้ พวกเขา​ก็​พา​เซาโล​ลง​ไป​ยัง​เมือง​ซีซารียา แล้ว​ส่ง​เขาไป​เมือง​ทาร์ซัส
30Các anh em hay điều đó, thì đem người đến thành Sê-sa-rê, và sai đi đất Tạt-sơ.
31ดังนั้น ประชาคม​ต่าง ๆ ทั่ว​แคว้น​ยูเดีย กาลิลี และ​สะมาเรีย​จึง​มี​สันติสุข ได้รับ​การ​เสริมสร้าง และ​มี​จำนวน​เพิ่มขึ้น ขณะ​ดำเนินชีวิต​ด้วย​ความ​ยำเกรง​องค์พระผู้เป็นเจ้า และ​ได้รับ​การ​หนุนใจ​จาก​พระวิญญาณบริสุทธิ์
31Aáy vậy, Hội-thánh trong cả xứ Giu-đê, xứ Ga-li-lê và xứ Sa-ma-ri được hưởng sự bình an, gây dựng và đi trong đường kính sợ Chúa, lại nhờ Đức Thánh Linh vùa giúp, thì số của hội được thêm lên.
32ขณะ​ที่​เปโตร​เดินทางไป​ทั่ว​บริเวณ​เหล่านั้น เขาก็​ลง​ไป​หา​ผู้บริสุทธิ์​ที่​อาศัยอยู่​ใน​เมือง​ลิดดา​ด้วย
32Vả, Phi-e-rơ đi khắp các xứ, cũng đến cùng các thánh đồ ở tại thành Ly-đa.
33ที่​นั่น​เขา​พบ​ชาย​คนหนึ่ง​ชื่อ​ไอเนอัส ซึ่ง​เป็น​อัมพาต​และ​นอน​อยู่​บน​ที่นอน​มา​นาน​แปด​ปี
33Tại đó, Phi-e-rơ gặp một người đau bại tên là Ê-nê, nằm trên giường đã tám năm rồi.
34เปโตร​กล่าวกับ​เขา​ว่า “ไอเนอัส พระเยซูคริสต์​รักษา​ท่าน​ให้​หาย จงลุก​ขึ้น​และ​เก็บ​ที่นอน​ของ​ท่าน!” ทันใดนั้น​เขาก็​ลุก​ขึ้น
34Phi-e-rơ nói với người rằng: Hỡi Ê-nê, Đức Chúa Jêsus-Christ chữa cho ngươi được lành, hãy chờ dậy, dọn dẹp lấy giường ngươi. Tức thì, người vùng chờ dậy.
35ทุกคนที่อาศัยอยู่​ใน​เมือง​ลิดดา​และ​ที่​ราบ​ชาโรน​เห็น​เขา แล้ว​หัน​มาหา​องค์พระผู้เป็นเจ้า
35Hết thảy dân ở Ly-đa và Sa-rôn thấy vậy đều trở về cùng Chúa.
36ใน​เมือง​ยัฟฟา​มี​สาวก​หญิง​คนหนึ่ง​ชื่อ​ทาบิธา ซึ่ง​เมื่อ​แปล​แล้ว​คือ​ดอร์คัส หญิง​คนนี้​ทำ​ความ​ดี​และ​เมตตา​ช่วยเหลือ​ผู้​อื่น​อยู่​เสมอ
36Tại thành Giốp-bê, trong đám môn đồ, có một người đàn bà tên là Ta-bi-tha, nghĩa là Đô-ca; người làm nhiều việc lành và hay bố thí.
37ใน​ช่วง​นั้น​นาง​ป่วย​และ​เสีย​ชีวิต เมื่อพวกเขา​ชำระ​ร่าง​ของ​นาง​แล้ว ก็​นำ​ไป​วาง​ไว้​ใน​ห้องชั้นบน
37Trong lúc đó, người đau và chết. Người ta tắm rửa xác người, rồi để yên trong một phòng cao.
38เมือง​ลิดดา​อยู่​ใกล้​เมือง​ยัฟฟา เมื่อ​เหล่า​สาวกได้ยิน​ว่า​เปโตร​อยู่​ที่​ลิดดา จึง​ส่ง​ชาย​สองคน ไป​หา​เขา ขอร้อง​ว่า “โปรด​รีบ​มาหา​พวกเรา​เถิด”
38Môn đồ nghe Phi-e-rơ đang ở tại Ly-đa, gần thành Giốp-bê, bèn sai hai người đi mời người đến chớ chậm trễ.
39เปโตร​จึง​ลุก​ขึ้นไป​กับ​พวกเขา เมื่อ​มาถึง พวกเขา​พา​เปโตร​ขึ้นไปยัง​ห้องชั้นบน หญิงม่าย​ทุกคน​ยืน​ร้องไห้​อยู่​ข้าง​เขา และ​นำ​เสื้อ​กับ​เครื่องนุ่งห่ม​ต่าง ๆ ที่​ดอร์คัส​ทำไว้​ขณะ​ยัง​มี​ชีวิต​มา​ให้​ดู
39Phi-e-rơ đứng dậy đi với hai người. Khi tới nơi, người ta dẫn Phi-e-rơ đến chỗ phòng cao; hết thảy các đàn bà góa đều đến cùng người mà khóc, và giơ cho người xem bao nhiêu áo xống và áo ngoài, lúc Đô-ca còn sống ở với mình đã may cho.
40เปโตร​ให้​ทุกคน​ออก​ไป แล้ว​คุกเข่า​อธิษฐาน จากนั้น​หัน​ไป​ทาง​ร่าง​ของ​นาง​และ​กล่าวว่า “ทาบิธา จงลุก​ขึ้น!” นาง​ลืม​ตา และ​เมื่อ​เห็น​เปโตร​ก็​นั่ง​ขึ้น
40Phi-e-rơ biểu người ta ra ngoài hết, rồi quì gối mà cầu nguyện; đoạn, xây lại với xác, mà rằng: Hỡi Ta-bi-tha, hãy chờ dậy! Người mở mắt, thấy Phi-e-rơ, bèn ngồi dậy liền.
41เปโตร​ยื่นมือ​ให้​นาง​และ​ช่วย​ให้​นาง​ลุก​ขึ้น แล้ว​เรียก​ผู้บริสุทธิ์​กับ​พวก​หญิงม่าย​เข้ามา และ​มอบ​นาง​ให้​พวกเขา​ทั้งที่​ยัง​มีชีวิตอยู่
41Phi-e-rơ đưa tay ra đỡ cho đứng dậy; đoạn, gọi các thánh đồ và đàn bà góa đến, cho họ thấy người sống.
42เรื่องนี้​เป็น​ที่​รู้​กัน​ทั่ว​เมือง​ยัฟฟา และ​หลาย​คน​ก็​เชื่อ​ใน​องค์พระผู้เป็นเจ้า
42Việc đó đồn ra khắp thành Giốp-bê; nên có nhiều người tin theo Chúa.
43เปโตร​พักอยู่​ใน​เมือง​ยัฟฟา​หลาย​วัน​กับ​ชาย​ชื่อ​ซีโมน​ซึ่ง​เป็น​ช่างฟอกหนัง
43Còn Phi-e-rơ ở lại thành Giốp-bê nhiều ngày, tại nhà người thợ thuộc da, tên là Si-môn.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.