กิจการ
Chapter 11
Freedom Bible (Thai)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsTongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

กิจการ 11

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1เหล่าอัครทูต​และ​พี่น้อง ที่​อยู่​ใน​แคว้น​ยูเดีย​ได้ยิน​ว่า คนต่างชาติ​ก็​ได้รับ​พระวจนะ​ของ​พระเจ้า​แล้ว​เช่นกัน
1Các sứ đồ và anh em ở xứ Giu-đê nghe tin người ngoại cũng đã nhận lấy đạo Đức Chúa Trời.
2เมื่อ​เปโตร​ขึ้นไปยัง​กรุง​เยรูซาเล็ม พวก​ที่​เข้าสุหนัต​ก็​โต้แย้ง​กับ​เขา
2Khi Phi-e-rơ đã trở lên thành Giê-ru-sa-lem, có người tín đồ vốn chịu phép cắt bì trách móc người,
3โดย​กล่าวว่า “ท่าน​เข้า​ไป​หา​คนที่​ไม่ได้​เข้าสุหนัต และ​ยัง​กิน​อาหาร​กับ​พวกเขา​ด้วย!”
3rằng: Ngươi đã vào nhà kẻ chưa chịu phép cắt-bì, và ăn chung với họ!
4เปโตร​จึง​เริ่ม​อธิบาย​เรื่อง​ทั้งหมด​ให้​พวกเขา​ฟัง​ตาม​ลำดับ​ว่า
4Nhưng Phi-e-rơ đem mọi sự đã qua thuật cho họ theo thứ tự và từng điều,
5“ข้าพเจ้า​กำลัง​อธิษฐาน​อยู่​ใน​เมือง​ยัฟฟา และ​ขณะ​ตก​อยู่​ใน​ภวังค์ ข้าพเจ้า​เห็น​นิมิต มี​สิ่ง​หนึ่ง​คล้าย​ผ้า​ผืน​ใหญ่​ที่​หย่อน​ลงมา​จาก​ท้องฟ้า​โดย​จับ​ไว้​ทั้ง​สี่​มุม และ​ลงมา​จนถึง​ข้าพเจ้า
5rằng: Ta đang cầu nguyện trong thành Giốp-bê, lúc đó ta bị ngất trí đi, thấy sự hiện thấy: có vật gì giống như cái khăn lớn, níu bốn chéo lên, từ trên trời sa xuống đến tận ta.
6เมื่อ​ข้าพเจ้า​จ้อง​ดู​และ​พิจารณา​สิ่งที่​อยู่​ในนั้น ก็​เห็น​สัตว์​สี่​เท้า​ของ​โลก สัตว์​ป่า สัตว์​เลื้อยคลาน และ​นก​ใน​ท้องฟ้า
6Ta xem xét kỹ càng, thấy trong đó có các loài thú bốn cẳng trên đất, các thú rừng, các côn trùng và các loài chim trên trời.
7ข้าพเจ้า​ได้ยิน​เสียง​หนึ่ง​กล่าวกับ​ข้าพเจ้า​ว่า ‘เปโตร จงลุก​ขึ้น ฆ่า​แล้ว​กิน!’
7Ta lại nghe có tiếng phán rằng: Hỡi Phi-e-rơ, hãy chờ dậy, giết thịt và ăn.
8แต่​ข้าพเจ้า​ตอบ​ว่า ‘ไม่ได้ องค์พระผู้เป็นเจ้า เพราะ​ข้าพเจ้า​ไม่​เคย​เอา​สิ่งที่​เป็น​มลทิน​หรือ​ไม่​บริสุทธิ์​เข้า​ปาก​เลย’
8Ta thưa rằng: Lạy Chúa, chẳng vậy; vì không bao giờ có vật chi dơ dáy hay chẳng sạch vào miệng tôi đâu.
9แต่​เสียง​จาก​ท้องฟ้า​ตอบ​ข้าพเจ้า​เป็น​ครั้ง​ที่​สอง​ว่า ‘สิ่งที่​พระเจ้า​ชำระ​แล้ว เจ้า​อย่า​เรียกว่า​ไม่​บริสุทธิ์’
9Tiếng từ trời phán cùng ta lần thứ hai mà rằng: Chớ coi điều Chúa đã làm cho tinh sạch như là dơ dáy.
10เหตุการณ์นี้​เกิด​ขึ้น​สาม​ครั้ง แล้ว​ทุกสิ่ง​ก็​ถูก​รับ​กลับ​ขึ้นไปยัง​ท้องฟ้า
10Lời đó lặp lại ba lần, đoạn, thay thảy đều thâu lại lên trời.
11ทันใดนั้น​มี​ชาย​สาม​คน​มายืนอยู่​หน้า​บ้าน​ที่​ข้าพเจ้า​อยู่ พวกเขา​ถูก​ส่ง​มา​จาก​เมือง​ซีซารียา​เพื่อ​มาหา​ข้าพเจ้า
11Kìa, cũng một lúc đó, ba người ở thành Sê-sa-rê chịu sai đến cùng ta, đã tới tận cửa nhà ta ở.
12พระวิญญาณ​บอก​ให้​ข้าพเจ้า​ไป​กับ​พวกเขา​โดย​ไม่​แบ่ง​แยก พี่น้อง​หก​คนนี้​ก็​ไป​กับ​ข้าพเจ้า​ด้วย และ​พวกเรา​เข้าไปใน​บ้านของ​ชาย​นั้น
12Đức Thánh Linh truyền cho ta phải đi với ba người ấy, đừng nghi ngại gì. Nầy, sáu người anh em đây đồng đi với ta, và chúng ta đều vào trong nhà Cọt-nây.
13เขา​เล่า​ให้​พวกเรา​ฟัง​ว่า เขา​เห็น​ทูตสวรรค์​องค์​หนึ่ง​ยืนอยู่​ใน​บ้าน​และ​กล่าวว่า ‘จง​ส่ง​คน​ไป​เมือง​ยัฟฟา และ​ตาม​ซีโมน​ซึ่ง​เรียกว่า​เปโตร​มา
13Người nầy thuật lại cho ta thể nào tại nhà mình đã thấy một thiên sứ hiện đến và phán rằng: Hãy sai tới thành Giốp-bê, mời Si-môn cũng gọi là Phi-e-rơ đến đây.
14เขา​จะ​กล่าว​ถ้อยคำ​แก่​ท่าน​ซึ่ง​โดย​ถ้อยคำ​นั้น​ท่าน​และ​ทุกคน​ใน​บ้าน​จะ​ได้รับ​ความรอด’
14Người ấy sẽ nói cho ngươi những lời, mà nhờ đó, ngươi và cả nhà mình sẽ được cứu rỗi.
15เมื่อ​ข้าพเจ้า​เริ่ม​พูด พระวิญญาณบริสุทธิ์​ก็​ลง​มาเหนือ​พวกเขา เช่นเดียวกับ​ที่​ลง​มาเหนือ​พวกเรา​ใน​ตอน​เริ่ม​แรก
15Ta mới khởi sự nói, thì có Đức Thánh Linh giáng trên họ, cũng như ban đầu Ngài đã giáng trên chúng ta.
16ข้าพเจ้า​จึง​นึกถึง​ถ้อยคำ​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​ที่​ว่า ‘ยอห์น​ให้คน​รับบัพติศมา​ด้วย​น้ำ แต่​พวกคุณ​จะ​ได้รับบัพติศมา​ใน​พระวิญญาณบริสุทธิ์’
16Ta bèn nhớ lại lời Chúa đã truyền rằng: Giăng đã làm phép báp-tem bằng nước; nhưng các ngươi sẽ chịu phép báp-tem bằng Đức Thánh Linh.
17เพราะฉะนั้น ถ้า​พระเจ้า​ประทาน​ของประทาน​อย่าง​เดียวกัน​แก่​พวกเขา​เหมือน​ที่​ประทาน​แก่​พวกเรา เมื่อ​พวกเรา​เชื่อ​ใน​องค์​พระเยซูคริสต์ ข้าพเจ้า​เป็น​ใคร​จึงจะ​ขัดขวาง​พระเจ้า​ได้?”
17Vậy, nếu Đức Chúa Trời đã ban cho họ cũng một ơn như cho chúng ta, là kẻ đã tin đến Đức Chúa Jêsus Christ, thì ta là ai, mà ngăn trở Đức Chúa Trời được?
18เมื่อพวกเขา​ได้ยิน​ดังนั้น​ก็​หยุด​โต้แย้ง และ​ถวายพระสิริแด่พระเจ้า กล่าวว่า “ถ้า​เช่นนั้น พระเจ้า​ก็​ประทาน​การ​กลับใจ​ที่​นำ​ไป​สู่​ชีวิต​แก่​คนต่างชาติ​ด้วย!”
18Tín đồ nghe bấy nhiêu lời xong, đều thỏa thuận và ngợi khen Đức Chúa Trời, rằng: Vậy Đức Chúa Trời cũng đã ban sự ăn năn cho người ngoại để họ được sự sống!
19ส่วน​คนที่​กระจัดกระจาย​ไป​เพราะ​การ​ข่มเหง​ที่​เกิด​ขึ้น​จาก​เรื่อง​สเทเฟน เดินทางไป​ไกล​ถึง​ฟีนิเซีย ไซปรัส และ​อันทิโอก โดย​ประกาศ​พระวจนะ​แก่​ชาวยิว​เท่านั้น
19Những kẻ bị tản lạc bởi sự bắt bớ xảy đến về dịp Ê-tiên, bèn đi đến xứ Phê-ni-xi, đảo Chíp-rơ và thành An-ti-ốt, chỉ giảng đạo cho người Giu-đa thôi.
20แต่​ใน​พวกเขา​มี​บาง​คนเป็น​ชาว​ไซปรัส​และ​ชาว​ไซรีน เมื่อ​มาถึง​เมือง​อันทิโอก​ก็​พูดกับ​พวก​เฮลเลนิสต์ และ​ประกาศ​ข่าวดี​เรื่อง​องค์พระเยซู
20Nhưng trong đám những người ấy có một vài người quê ở Chíp-rơ và Sy-ren đến thành An-ti-ốt, cũng giảng dạy cho người Gờ-réc nữa, truyền Tin Lành của Đức Chúa Jêsus cho họ.
21มือ​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​อยู่กับ​พวกเขา คนจำนวนมาก​จึง​เชื่อ​และ​หัน​มาหา​องค์พระผู้เป็นเจ้า
21Tay Chúa ở cùng mấy người đó, nên số người tin và trở lại cùng Chúa rất nhiều.
22ข่าว​เรื่องนี้​ไป​ถึง​ประชาคมใน​กรุง​เยรูซาเล็ม พวกเขา​จึง​ส่ง​บารนาบัส​ไป​จนถึง​เมือง​อันทิโอก
22Tiếng đồn thấu tai Hội thánh Giê-ru-sa-lem, hội bèn sai Ba-na-ba sang đến thành An-ti-ốt.
23เมื่อ​บารนาบัส​มาถึง​และ​เห็น​พระคุณ​ของ​พระเจ้า เขาก็​ยินดี และ​หนุนใจ​ทุกคน​ให้​ตั้งใจ​มั่นคง​อยู่​ใกล้ชิด​องค์พระผู้เป็นเจ้า
23Khi người đến nơi và thấy ơn Đức Chúa Trời, bèn vui mừng và khuyên mọi người phải cứ vững lòng theo Chúa;
24เพราะ​เขาเป็น​คนดี เต็มเปี่ยมด้วย​พระวิญญาณบริสุทธิ์​และ​ความเชื่อ และ​มี​คนจำนวนมาก​เพิ่มเข้ามา​หา​องค์พระผู้เป็นเจ้า
24vì Ba-na-ba thật là người lành, đầy dẫy Thánh Linh và đức tin. Bấy giờ rất đông người tin theo Chúa.
25บารนาบัส​ออก​ไป​เมือง​ทาร์ซัส​เพื่อ​ตามหา​เซาโล
25Kế đó, Ba-na-ba đi đến thành Tạt-sơ, để tìm Sau-lơ,
26เมื่อ​พบ​แล้ว เขาก็​พา​เซาโล​มา​ที่​เมือง​อันทิโอก ตลอด​หนึ่ง​ปี ทั้งสอง​ร่วม​ประชุม​กับ​ประชาคมและ​สั่งสอน​คนจำนวนมาก ที่​เมือง​อันทิโอก​นี่​เอง เหล่า​สาวกถูก​เรียกว่า “คริสเตียน” เป็น​ครั้ง​แรก
26tìm gặp rồi, bèn đưa đến thành An-ti-ốt. Trọn một năm, hai người cùng nhóm với Hội-thánh và dạy dỗ nhiều người. Aáy là ở thành An-ti-ốt, người ta bắt đầu xưng môn đồ là Cơ-rê-tiên.
27ใน​ช่วง​นั้น มี​เหล่า​ผู้เผยพระวจนะเดินทาง​จาก​กรุง​เยรูซาเล็ม​ลงมา​ยัง​เมือง​อันทิโอก
27Trong những ngày đó, có mấy người tiên tri từ thành Giê-ru-sa-lem xuống thành An-ti-ốt.
28คนหนึ่ง​ใน​พวกเขา​ชื่อ​อากาบัส​ลุก​ขึ้น และ​บอก​โดย​พระวิญญาณ​ว่า​จะ​เกิด​การ​กันดารอาหาร​ครั้ง​ใหญ่​ทั่ว​โลก ซึ่ง​ก็​เกิด​ขึ้น​จริง​ใน​สมัย​จักรพรรดิ​คลาวดิอัส
28Trong bọn có một người tên là A-ga-bút đứng dậy, bởi Đức Thánh Linh nói tiên tri rằng sẽ có sự đói kém trên khắp đất; thật vậy, sự đói kém nầy xảy đến trong đời Cơ-lốt trị vì.
29สาวก​แต่ละคน​ตาม​กำลัง​ที่มี จึง​ตกลง​ใจ​ส่ง​ความ​ช่วยเหลือ​ไป​ให้​พี่น้อง​ที่​อาศัยอยู่​ใน​แคว้น​ยูเดีย
29Các môn đồ bèn định, mỗi người tùy sức riêng mình, gởi một món tiền bố thí cho anh em ở trong xứ Giu-đê;
30พวกเขา​ทำ​ตามที่​ตกลง​ไว้ โดย​ฝาก​บารนาบัส​กับ​เซาโล​นำ​ความ​ช่วยเหลือ​ไป​มอบ​แก่​ผู้อาวุโส
30môn đồ cũng làm thành việc đó, nhờ tay Ba-na-ba và Sau-lơ, gởi tiền ấy cho các trưởng lão.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.