กิจการ
Chapter 24
Freedom Bible (Thai)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsTongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

กิจการ 24

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ห้า​วัน​ต่อมา อานาเนีย​มหาปุโรหิต​ลงมา​พร้อมกับ​ผู้อาวุโส​บางคน​และ​นักปราศรัย​คนหนึ่ง​ชื่อ​เทอร์ทูลลัส พวกเขา​นำ​ข้อกล่าวหา​เปาโล​มาแจ้ง​ต่อ​ผู้ว่าราชการ
1Sau đó năm ngày, có thầy cả thượng phẩm là A-na-nia đến, với vài người trưởng lão cùng một nhà diễn thuyết kia tên là Tẹt-tu-lu, trình đơn kiện Phao-lô trước mặt quan tổng đốc.
2เมื่อ​เรียก​เปาโล​เข้ามา​แล้ว เทอร์ทูลลัส​ก็​เริ่ม​กล่าวหา​เขา​ว่า “ท่านเฟลิกส์​ผู้ทรงเกียรติ พวกเรา​ได้รับ​ความสงบสุข​อย่างมาก​เพราะ​ท่าน และ​ด้วย​ความรอบคอบ​ของ​ท่าน ก็​มี​การปรับปรุง​หลาย​อย่าง​เพื่อ​ชนชาตินี้
2Phao-lô bị đòi đến rồi, Tẹt-tu-lu khởi sự cáo người như vầy:
3พวกเรา​ยอมรับ​สิ่ง​เหล่านี้​ทุกเวลา​และ​ทุก​สถานที่​ด้วย​ความขอบคุณ​อย่างยิ่ง
3Bẩm quan lớn Phê-lít, nhờ ơn quan mà chúng tôi được hưởng sự bình an trọn vẹn, và nhờ sự khôn ngoan của quan đổi được mọi tình tệ để giúp dân nầy, lúc nào và nơi nào chúng tôi cũng rất cảm tạ biết ơn quan vậy.
4แต่​เพื่อ​ไม่ให้​รบกวน​เวลา​ของ​ท่าน​มากเกินไป ข้าพเจ้า​ขอร้อง​ให้​ท่าน​กรุณา​ฟัง​พวกเรา​สัก​เล็กน้อย
4Nhưng muốn cho khỏi phiền quan lâu hơn, thì tôi xin quan lấy lòng khoan nhân mà nghe một vài lời chúng tôi nói đây.
5เพราะ​พวกเรา​พบว่า​ชายคนนี้​เป็น​ภัย​ร้าย ยุยง​ให้​ชาวยิว​ทั่วโลก​ก่อ​ความวุ่นวาย และเป็น​หัวหน้า​คนหนึ่ง​ของ​พวกนาซาเร็ธ
5Vậy, chúng tôi đã gặp người nầy, như là đồ ôn dịch, đã gây loạn trong hết thảy người Giu-đa trên cả thế giới: nó làm đầu của phe người Na-xa-rét,
6เขา​ยัง​พยายาม​ทำให้​พระวิหาร​เป็นมลทิน พวกเราจึง​จับตัว​เขา​ไว้
6cũng đã toan làm ô uế đền thờ, nên chúng tôi đã bắt nó và chúng tôi có muốn xử nó theo luật pháp chúng tôi.
no verse 7 in this text
7Nhưng quản cơ Ly-sia đến, bắt nó khỏi tay chúng tôi cách hung bạo,
8เมื่อท่าน​สอบสวน​เขา​ด้วยตนเอง ท่าน​ก็​จะ​ทราบ​ความจริง​เกี่ยวกับ​ทุกเรื่อง​ที่​พวกเรา​กล่าวหา​เขา”
8truyền lịnh cho các người kiện nó hãy đến hầu quan. Xin chính quan hãy tự tra hỏi hắn, thì sẽ biết được mọi việc chúng tôi đang kiện cáo.
9ชาวยิวก็​ร่วม​กล่าวหา​ด้วย โดย​ยืนยัน​ว่า​เรื่อง​เหล่านี้​เป็น​ความจริง
9Đến phiên các người Giu-đa cũng hùa theo lời đó, quyết rằng thật có như vậy.
10เมื่อ​ผู้ว่าราชการ​ส่งสัญญาณ​ให้​เปาโล​พูด เขาจึง​ตอบว่า “ข้าพเจ้า​รู้ว่า​ท่าน​เป็น​ผู้พิพากษา​ชนชาตินี้​มาหลายปี​แล้ว ข้าพเจ้า​จึงยินดี​ที่จะ​แก้ต่าง​ให้ตนเอง
10Quan tổng đốc ra dấu biểu Phao-lô nói đi, thì người thưa rằng: Tôi biết quan làm quan án trong nước nầy đã lâu năm, nên tôi dạn dĩ mà binh vực duyên cớ mình.
11ท่าน​สามารถ​ตรวจสอบ​ได้​ว่า เพิ่ง​ผ่านมา​ไม่เกิน​สิบสองวัน​นับ​ตั้งแต่​ข้าพเจ้า​ขึ้นไป​กรุงเยรูซาเล็ม​เพื่อนมัสการ
11Quan tra xét thì sẽ biết tôi vừa lên thành Giê-ru-sa-lem mà thờ lạy, chưa được mười hai ngày nay.
12พวกเขา​ไม่พบ​ว่า​ข้าพเจ้า​โต้เถียงกับใคร​หรือ​ปลุกปั่นฝูงชน ไม่ว่า​ใน​พระวิหาร ใน​ธรรมศาลา หรือ​ที่ใด​ใน​เมือง
12Người ta chẳng từng gặp tôi, hoặc trong đền thờ, hoặc trong nhà hội, hoặc trong thành phố, cãi lẫy cùng ai hay xui dân làm loạn bao giờ.
13และ​พวกเขา​ก็​ไม่สามารถ​พิสูจน์​เรื่อง​ที่​กำลัง​กล่าวหา​ข้าพเจ้า​ต่อ​ท่าน​ได้
13Bây giờ họ cũng chẳng biết lấy chi mà làm chứng cớ về điều họ kiện tôi đó.
14แต่​ข้าพเจ้า​ยอมรับ​ต่อ​ท่าน​ว่า ข้าพเจ้า​รับใช้​พระเจ้า​ของ​บรรพบุรุษ​ของเรา​ตาม “หนทาง” ซึ่ง​พวกเขา​เรียกว่า​นิกาย ข้าพเจ้า​เชื่อ​ทุกสิ่ง​ที่​เป็นไปตาม​ธรรมบัญญัติ​และ​ที่​เขียนไว้​ใน​เหล่า​ผู้เผยพระวจนะ
14Trước mặt quan, tôi nhận rằng theo như đạo mà họ gọi là một phe đảng, tôi thờ phượng Đức Chúa Trời của tổ phụ tôi, tin mọi điều chép trong sách luật và các sách tiên tri;
15ข้าพเจ้า​มี​ความหวัง​ในพระเจ้า​เช่นเดียวกับ​ที่​คน​เหล่านี้​เอง​ก็​รอคอย คือ​จะมี​การฟื้นขึ้นจากความตาย​ของ​ทั้ง​คนชอบธรรม​และ​คนอธรรม
15và tôi có sự trông cậy nầy nơi Đức Chúa Trời, như chính họ cũng có vậy, tức là sẽ có sự sống lại của người công bình và không công bình.
16เพราะ​เหตุนี้ ข้าพเจ้า​จึง​พยายาม​อยู่เสมอ​ที่จะ​มี​มโนธรรม​ที่​ไม่เป็น​ที่​ตำหนิ​ต่อ​พระเจ้า​และ​ต่อมนุษย์
16Cũng vì cớ ấy, nên tôi vẫn gắng sức cho có lương tâm không trách móc trước mặt Đức Chúa Trời và trước mặt loài người.
17หลัง​จาก​ผ่านไป​หลายปี ข้าพเจ้า​กลับมา​เพื่อนำ​ของช่วยเหลือ​คนขัดสน​มาให้​ชนชาติ​ของ​ข้าพเจ้า และ​นำ​เครื่องบูชา​มาถวาย
17Vả, đã lâu năm nay tôi đi vắng, rồi mới về bố thí cho bổn quốc tôi và dâng của lễ.
18ขณะ​ที่​ข้าพเจ้า​กำลัง​ทำสิ่ง​เหล่านี้ ชาวยิวบางคน​จาก​แคว้น​เอเชีย​พบ​ข้าพเจ้า​ใน​พระวิหาร​หลัง​จาก​ข้าพเจ้า​ชำระตัว​แล้ว โดย​ไม่มี​ฝูงชน​และ​ไม่มี​ความวุ่นวาย
18Đang khi ấy, có mấy người Giu-đa quê ở cõi A-si kia gặp tôi ở trong đền thờ, được tinh sạch, chớ chẳng có dân đông hay rối loạn chi.
19คน​เหล่านั้น​ต่างหาก​ควร​มายืน​ต่อหน้าท่าน​และ​กล่าวหา​ข้าพเจ้า ถ้า​พวกเขา​มี​ข้อกล่าวหา​อะไร
19Nếu họ có điều gì kiện tôi, thì có lẽ đến hầu trước mặt quan mà cáo đi.
20หรือไม่ก็​ให้คน​เหล่านี้เอง​บอกว่า พวกเขา​พบ​ความผิด​อะไร​ในตัว​ข้าพเจ้า​เมื่อ​ข้าพเจ้า​ยืน​อยู่​ต่อหน้า​สภา
20Hay là các người ở đây phải nói cho biết đã thấy tôi có sự gì đáng tội, lúc tôi đứng tại tòa công luận,
21เว้นแต่​จะเป็น​เพราะ​คำเดียว​ที่​ข้าพเจ้า​ร้องขึ้น​ขณะ​ยืนอยู่​ท่ามกลาง​พวกเขา​ว่า ‘วันนี้​ข้าพเจ้า​กำลัง​ถูก​พิพากษา​ต่อหน้า​พวกคุณ​เรื่อง​การฟื้นขึ้นจากความตาย​ของ​คนตาย!’”
21hoặc có, thì cũng chỉ trách câu tôi nói giữa họ rằng: Aáy vì sự sống lại của kẻ chết mà hôm nay tôi bị xử đoán trước mặt các ông.
22แต่​เฟลิกส์​ซึ่ง​รู้​เรื่อง “หนทาง” อย่างละเอียด​อยู่แล้ว ก็​เลื่อนคดี​ไว้​และ​กล่าวว่า “เมื่อ​ลีเซียส​ผู้บัญชาการ​ลงมา เราจะ​ตัดสินคดี​ของ​พวกเจ้า”
22Phê-lít vẫn biết rõ ràng về đạo người nói đó, nên giãn việc kiện ra, mà rằng: khi nào quan quản cơ Ly-sia xuống, ta sẽ xét việc nầy.
23เขาสั่ง​นายร้อย​ให้​คุม​เปาโล​ไว้ แต่​ให้​เขามี​อิสระ​บ้าง และ​อย่าห้าม​เพื่อน​คนใด​ของ​เปาโล​มารับใช้​หรือ​มาเยี่ยม​เขา
23Đoạn, người truyền cho thầy đội giữ Phao-lô, nhưng phải cho người hơi được thong thả, có kẻ nào thuộc về người đến hầu việc người, thì đừng cấm.
24หลาย​วัน​ต่อมา เฟลิกส์​มากับ​ดรูสิลลา​ภรรยา​ของ​เขา​ซึ่ง​เป็น​หญิง​ชาวยิว เขาสั่ง​ให้​เรียก​เปาโล​มาและ​ฟัง​เปาโล​พูดเรื่อง​ความเชื่อ​ใน​พระเยซูคริสต์
24Qua mấy ngày sau, Phê-lít với vợ mình là Đơ-ru-si, người Giu-đa, đến, rồi sai gọi Phao-lô, và nghe người nói về đức tin trong Đức Chúa Jêsus Christ.
25ขณะ​ที่​เปาโล​อธิบาย​เรื่อง​ความชอบธรรม การควบคุมตนเอง และ​การพิพากษา​ที่จะ​มาถึง เฟลิกส์​ก็​หวาดกลัว​และ​กล่าวว่า “ตอนนี้​เจ้า​ไปก่อน เมื่อเรา​มีโอกาส​เหมาะ เราจะ​เรียก​เจ้า​มาอีก”
25Nhưng khi Phao-lô nói về sự công bình, sự tiết độ và sự phán xét ngày sau, thì Phê-lít run sợ, nói rằng: Bây giờ ngươi hãy lui; đợi khi nào ta rảnh, sẽ gọi lại.
26ขณะ​เดียวกัน เขา​หวัง​ด้วย​ว่า​เปาโล​จะให้เงิน​เขา​เพื่อ​แลกกับ​การ​ปล่อยตัว เพราะ​เหตุนี้​เขาจึง​เรียก​เปาโล​มา​พูดคุย​บ่อย ๆ
26Phê-lít cũng trông Phao-lô lót bạc cho mình; nên năng đòi người đến, và nói chuyện cùng người.
27เมื่อ​ครบสองปี ปอร์คิอัส เฟสทัส​ก็​รับ​ตำแหน่ง​ต่อจาก​เฟลิกส์ และเพราะ​ต้องการ​เอาใจ​ชาวยิว เฟลิกส์​จึง​ปล่อย​ให้​เปาโล​ถูก​คุมขัง​ต่อไป
27Khỏi hai năm, Bốt-tiu Phê-tu đến thay Phê-lít. Bởi cớ Phê-lít muốn làm cho dân Giu-đa bằng lòng, bèn cứ giam Phao-lô nơi ngục.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.