กิจการ
Chapter 4
Freedom Bible (Thai)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsTongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

กิจการ 4

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ขณะ​ที่​เปโตร​กับ​ยอห์น​กำลัง​กล่าวกับ​ประชาชน เหล่า​ปุโรหิต หัวหน้าเจ้าหน้าที่พระวิหาร และ​พวก​สะดูสี​ก็มาหา​พวกเขา
1Phi-e-rơ và Giăng đang nói với dân chúng, thì các thầy tế lễ, quan coi đền thờ, và người Sa-đu-sê thoạt đến,
2คนเหล่านั้น​ไม่พอใจอย่างมาก เพราะทั้งสอง​กำลังสอน​ประชาชน​และ​ประกาศว่า​ใน​พระเยซู​มีการฟื้นขึ้นจากความตาย
2tức mình vì hai người dạy dân chúng và rao truyền, nhân Đức Chúa Jêsus, sự từ kẻ chết sống lại.
3พวกเขา​จับ​เปโตร​กับ​ยอห์น​และ​คุมขัง​ไว้​จนถึงวันรุ่งขึ้น เพราะ​เวลานั้น​เป็น​เวลาเย็นแล้ว
3Họ bắt hai người giam vào ngục cho đến bữa sau, vì bấy giờ đã tối rồi.
4แต่​คนจำนวนมาก​ที่​ได้ยินพระวจนะ​ก็​เชื่อ และ​จำนวนผู้ชาย​เพิ่มเป็น​ประมาณ​ห้าพัน​คน
4Dầu vậy, có nhiều người đã nghe đạo thì tin, số tín đồ lên đến độ năm ngàn.
5เช้าวันรุ่งขึ้น เหล่า​ผู้ปกครอง ผู้อาวุโส และ​อาลักษณ์​มาประชุมกัน​ใน​กรุง​เยรูซาเล็ม
5Bữa sau, các quan, các trưởng lão, các thầy thông giáo nhóm tại thành Giê-ru-sa-lem,
6มี​อันนาส​มหาปุโรหิต คายาฟาส ยอห์น อเล็กซานเดอร์ และ​คน​อื่น ๆ ใน​ตระกูล​มหาปุโรหิต​อยู่ที่นั่นด้วย
6với An-ne, là thầy cả thượng phẩm, Cai phe, Giăng, A-léc-xan-đơ và hết thảy mọi người thuộc về họ thầy cả thượng phẩm.
7พวกเขา​ให้​เปโตร​กับ​ยอห์น​ยืนอยู่ตรงกลาง แล้ว​ถาม​ว่า “พวกคุณ​ทำสิ่งนี้​ด้วยพลังอะไร หรือในนามของใคร?”
7Họ bắt Phi-e-rơ và Giăng đến hầu trước mặt mình, và hỏi rằng: Bởi quyền phép nào hay là nhân danh ai mà các ngươi làm điều nầy?
8เปโตร​เต็มเปี่ยมด้วย​พระวิญญาณบริสุทธิ์ จึง​กล่าวกับ​พวกเขา​ว่า “ท่านผู้ปกครอง​ประชาชน​และ​ผู้อาวุโส​ของ​อิสราเอล
8Bấy giờ Phi-e-rơ, đầy dẫy Đức Thánh Linh, nói rằng: Hỡi các quan và các trưởng lão,
9ถ้าวันนี้​พวกเรา​ถูกสอบถาม​เรื่อง​การ​ทำ​ความดี​แก่​ชาย​พิการ ว่าชายคนนี้​หายดีได้อย่างไร
9nếu ngày nay chúng tôi bị tra hỏi vì đã làm phước cho một người tàn tật, lại hỏi chúng tôi thể nào người đó được lành,
10ก็ขอให้​พวกคุณ​ทุกคน​และ​ประชาชนอิสราเอล​ทั้งปวง​รู้ว่า ชาย​คนนี้​ยืน​อยู่​ต่อหน้า​พวกคุณ​โดย​หาย​เป็น​ปกติ​แล้วในพระนาม​ของ​พระเยซูคริสต์​ชาวนาซาเร็ธ ผู้ที่​พวกคุณ​ตรึง​บนกางเขน และ​ผู้ที่​พระเจ้าทำให้​ฟื้นขึ้นจากความตาย
10thì hết thảy các ông, và cả dân Y-sơ-ra-ên đều khá biết, ấy là nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ ở Na-xa-rét, Đấng mà các ông đã đóng đinh trên thập tự giá, và Đức Chúa Trời đã khiến từ kẻ chết sống lại, ấy là nhờ Ngài mà người nầy được lành mạnh hiện đứng trước mặt các ông.
11พระองค์คือ ‘ศิลา​ที่​พวกคุณผู้เป็น​ช่างก่อสร้าง​เห็นว่า​ไร้ค่า แต่​กลับกลายเป็น​ศิลามุมเอก’
11Jêsus nầy là hòn đá bị các ông xây nhà bỏ ra, rồi trở nên hòn đá góc nhà.
12ไม่มีความรอด​ในผู้ใดอื่น เพราะ​ไม่มีนามอื่น​ใต้ฟ้า​ที่​ประทาน​แก่​มนุษย์ ซึ่ง​พวกเรา​ต้อง​ได้รับความรอด​โดย​นามนั้น!”
12Chẳng có sự cứu rỗi trong đấng nào khác; vì ở dưới trời, chẳng có danh nào khác ban cho loài người, để chúng ta phải nhờ đó mà được cứu.
13เมื่อ​พวกเขา​เห็น​ความกล้าหาญ​ของ​เปโตร​กับ​ยอห์น และ​รู้ว่า​ทั้งสอง​ไม่ได้เล่าเรียน​และ​เป็น​คนธรรมดา พวกเขา​ก็​ประหลาดใจ และ​จำได้ว่า​ทั้งสอง​เคยอยู่กับ​พระเยซู
13Khi chúng thấy sự dạn dĩ của Phi-e-rơ và Giăng, biết rõ rằng ấy là người dốt nát không học, thì đều lấy làm lạ; lại nhận biết hai người từng ở với Đức Chúa Jêsus.
14และ​เมื่อ​เห็น​ชายที่​หายดีแล้ว​ยืน​อยู่กับ​ทั้งสอง พวก​เขาก็​ไม่มีอะไรจะโต้แย้ง
14Nhưng vì thấy người được chữa lành đứng bên hai người, nên chúng không có lời gì để bẻ bác được hết.
15พวกเขา​จึงสั่ง​ให้​เปโตร​กับ​ยอห์น​ออกไปจาก​สภา แล้ว​ปรึกษากัน​ว่า
15Chúng biểu hai người ra khỏi tòa công luận rồi, bèn bàn luận cùng nhau,
16“พวกเรา​จะทำอย่างไร​กับ​คนเหล่านี้? เพราะ​ทุกคนที่อาศัยอยู่​ใน​กรุง​เยรูซาเล็ม​เห็นชัด​ว่า มีการอัศจรรย์​ที่โดดเด่น​เกิด​ขึ้นผ่าน​พวกเขา และ​พวกเรา​ก็​ปฏิเสธไม่ได้
16rằng: Chúng ta xử với hai người nầy làm sao? Vì cả dân thành Giê-ru-sa-lem đều biết rõ thật họ đã làm ra một phép lạ sờ sờ; chúng ta chối không nổi.
17แต่​เพื่อไม่ให้​เรื่องนี้​แพร่ไป​ในหมู่​ประชาชน​มากกว่านี้ พวกเรา​ควร​ข่มขู่​พวกเขา ไม่ให้พูด​กับใคร​ในนามนี้​อีกต่อไป”
17Dầu vậy, hầu cho việc khỏi đồn ra trong dân nữa, chúng ta nên lấy lời ngăm dọa, cấm họ, từ rày về sau, chớ lấy danh đó dạy dỗ không cứ là ai.
18แล้ว​พวกเขา​เรียก​เปโตร​กับ​ยอห์น​เข้ามา และ​สั่งไม่ให้​พูดหรือสอน​ในพระนาม​ของ​พระเยซู​เลย
18Họ bèn đòi hai người vào, rồi cấm tiệt, chẳng cho nhân danh Đức Chúa Jêsus mà nói hay là dạy.
19แต่​เปโตร​กับ​ยอห์น​ตอบ​พวกเขา​ว่า “พวกคุณ​จงตัดสินเองว่า ต่อหน้าพระเจ้า การฟัง​พวกคุณ​แทนที่จะฟัง​พระเจ้า​นั้น​ถูกต้องหรือไม่
19Nhưng Phi-e-rơ và Giăng trả lời rằng: Chính các ông hãy suy xét, trước mặt Đức Chúa Trời có nên vâng lời các ông hơn là vâng lời Đức Chúa Trời chăng?
20เพราะ​พวกเรา​ไม่อาจหยุดพูด​ถึงสิ่งที่​พวกเรา​ได้เห็น​และ​ได้ยิน”
20Vì, về phần chúng tôi, không có thể chẳng nói về những điều mình đã thấy và nghe.
21พวกเขา​ข่มขู่​ทั้งสอง​อีก แล้ว​ปล่อย​ทั้งสอง​ไป เพราะ​ไม่อาจ​หาทาง​ลงโทษ​ได้ เนื่องจาก​ประชาชน​ทุกคน​ต่าง​ถวายพระสิริแด่พระเจ้า​สำหรับ​สิ่ง​ที่​เกิด​ขึ้น
21Vậy, họ lại ngăm dọa hai người nữa, rồi tha ra, không tìm phương bắt tội, vì cớ dân chúng, bởi ai nấy đều ngợi khen Đức Chúa Trời về việc đã xảy ra.
22ชายที่ได้รับการรักษาอย่างอัศจรรย์นี้​มีอายุ​มากกว่า​สี่สิบ​ปี
22Vả, người đã nhờ phép lạ cho được chữa bịnh đó, là người đã hơn bốn mươi tuổi.
23เมื่อได้รับการปล่อยตัว เปโตร​กับ​ยอห์น​กลับไปหา​พวกของตน และ​เล่า​ทุก​สิ่งที่​เหล่า​หัวหน้าปุโรหิตกับ​ผู้อาวุโส​กล่าวกับ​พวกเขา
23Khi chúng đã tha ra, hai người đến cùng anh em mình, thuật lại mọi điều các thầy tế lễ cả và các trưởng lão đã nói.
24เมื่อคนเหล่านั้นได้ยิน ก็​พร้อมใจกัน​เปล่งเสียง​ทูล​พระเจ้า​ว่า “องค์พระผู้เป็นเจ้า พระองค์คือ​พระเจ้า​ผู้สร้าง​ท้องฟ้า แผ่นดิน ทะเล และ​ทุกสิ่งที่อยู่ในนั้น
24Mọi người nghe đoạn, thì một lòng cất tiếng lên cầu Đức Chúa Trời rằng: Lạy Chúa, là Đấng dựng nên trời, đất, biển, cùng muôn vật trong đó,
25พระองค์​ได้กล่าว​โดย​ปาก​ของ​ดาวิด​ผู้รับใช้​ของ​พระองค์​ว่า ‘เหตุใด​บรรดาประชาชาติ​จึง​เดือดดาล และ​ชนทั้งหลาย​จึง​คิด​แผนการที่ไร้ผล?
25và đã dùng Đức Thánh Linh, phán bởi miệng tổ phụ chúng tôi, tức là đầy tớ Ngài, là vua Đa-vít, rằng: Vì sao các dân nổi giận, Lại vì sao các nước lập mưu vô ích?
26บรรดากษัตริย์​แห่งแผ่นดินโลก​ตั้งตัวขึ้น และ​พวกผู้ปกครอง​ร่วมกันวางแผน ต่อต้าน​องค์พระผู้เป็นเจ้า​และ​พระคริสต์ของพระองค์’
26Các vua trên mặt đất dấy lên, Các quan hiệp lại, Mà nghịch cùng Chúa và Đấng chịu xức dầu của Ngài...
27“เพราะเป็นความจริงว่า ทั้งเฮโรด​และ​ปอนทิอัสปีลาต พร้อมกับ​คนต่างชาติ​และ​ประชาชนอิสราเอล ได้มารวมกัน​ต่อต้าน​ผู้รับใช้บริสุทธิ์​ของ​พระองค์คือ​พระเยซู ผู้ที่พระองค์เจิมไว้
27Vả, Hê-rốt và Bôn-xơ Phi-lát, với các dân ngoại, cùng dân Y-sơ-ra-ên thật đã nhóm họp tại thành nầy đặng nghịch cùng Đầy tớ thánh Ngài là Đức Chúa Jêsus mà Ngài đã xức dầu cho,
28เพื่อ​ทำ​ทุก​สิ่ง​ที่​มือ​และ​แผนการ​ของ​พระองค์​กำหนด​ไว้​ล่วงหน้า​ให้​เกิดขึ้น
28để làm mọi việc tay Ngài và ý Ngài đã định trước.
29บัดนี้ องค์พระผู้เป็นเจ้า โปรดดู​คำข่มขู่​ของ​พวกเขา และ​โปรด​ให้​ผู้รับใช้ของพระองค์​กล่าวพระวจนะ​ของ​พระองค์​ด้วย​ความกล้าหาญอย่างเต็มที่
29Nầy, xin Chúa xem xét sự họ ngăm dọa, và ban cho các đầy tớ Ngài rao giảng đạo Ngài một cách dạn dĩ,
30ขณะ​ที่​พระองค์​ยื่นมือออก​เพื่อรักษา และ​ให้หมายสำคัญ​และการอัศจรรย์​เกิด​ขึ้นผ่าน​พระนาม​ของ​ผู้รับใช้บริสุทธิ์​ของ​พระองค์คือ​พระเยซู”
30giơ tay Ngài ra, để nhờ danh Đầy tớ thánh của Ngài là Đức Chúa Jêsus, mà làm những phép chữa lành bịnh, phép lạ và dấu kỳ.
31เมื่อพวกเขาอธิษฐานแล้ว สถานที่​ซึ่งพวกเขามารวมกัน​ก็​สั่นสะเทือน พวกเขาทุกคน​เต็มเปี่ยมด้วย​พระวิญญาณบริสุทธิ์ และ​กล่าวพระวจนะของพระเจ้า​ด้วยความกล้าหาญ
31Khi đã cầu nguyện, thì nơi nhóm lại rúng động; ai nấy đều được đầy dẫy Đức Thánh Linh, giảng đạo Đức Chúa Trời cách dạn dĩ.
32คนจำนวนมาก​ที่​เชื่อ​มี​ใจและจิตวิญญาณ​เป็นหนึ่งเดียวกัน ไม่มีใคร​กล่าวว่าสิ่งของใด​ที่ตนครอบครอง​เป็นของตนเอง แต่​พวกเขา​ถือ​ทุกสิ่ง​เป็น​ของส่วนรวม
32Vả, người tin theo đông lắm, cứ một lòng một ý cùng nhau. Chẳng ai kể của mình là của riêng; nhưng kể mọi vật là của chung cho nhau.
33เหล่าอัครทูต​เป็นพยานยืนยัน​ถึง​การฟื้นขึ้นจากความตายของ​องค์พระเยซู​ด้วยพลังอันยิ่งใหญ่ และ​พระคุณอันยิ่งใหญ่​ก็อยู่กับ​พวกเขาทุกคน
33Các sứ đồ lại lấy quyền phép rất lớn mà làm chứng về sự sống lại của Đức Chúa Jêsus Christ; và hết thảy đều được phước lớn.
34ใน​พวกเขา​ไม่มีใครขัดสน เพราะทุกคนที่มี​ที่ดินหรือบ้าน​ก็​ขาย แล้ว​นำเงิน​ที่ได้จากสิ่งที่ขายมา
34Vì trong tín đồ không ai thiếu thốn cả, bởi những người có ruộng hay nhà, đều bán đi, bán được bao nhiêu tiền cũng đem đến
35วางไว้ที่เท้า​ของ​เหล่าอัครทูต แล้ว​จึง​แจกจ่าย​ให้แต่ละคน​ตามที่มีความจำเป็น
35đặt dưới chân các sứ đồ; rồi tùy theo sự cần dùng của mỗi người mà phát cho.
36โยเสส ซึ่งเหล่าอัครทูต​เรียกอีกชื่อหนึ่งว่า​บารนาบัส แปลว่า ‘บุตรแห่งการหนุนใจ’ เป็นคนเลวี และเป็น​ชาวไซปรัสโดยกำเนิด
36Vậy có Giô-sép mà các sứ đồ đặt tên là Ba-na-ba, nghĩa là con trai của sự yên ủi, về họ Lê-vi, quê hương tại Chíp-rơ,
37เขามี​ที่ดิน​ผืนหนึ่ง จึงขาย​แล้ว​นำเงิน​มา​วางไว้ที่เท้า​ของ​เหล่าอัครทูต
37có một đám ruộng, bán đi, đem tiền đặt nơi chân các sứ đồ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.