Atos 4
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Enquanto eles falavam ao povo, os sacerdotes, o capitão do templo e os saduceus chegaram até eles,
1Phi-e-rơ và Giăng đang nói với dân chúng, thì các thầy tế lễ, quan coi đền thờ, và người Sa-đu-sê thoạt đến,
2muito perturbados porque ensinavam o povo e proclamavam em Jesus a ressurreição dentre os mortos.
2tức mình vì hai người dạy dân chúng và rao truyền, nhân Đức Chúa Jêsus, sự từ kẻ chết sống lại.
3Lançaram mão deles e os colocaram sob custódia até o dia seguinte, pois já era tarde.
3Họ bắt hai người giam vào ngục cho đến bữa sau, vì bấy giờ đã tối rồi.
4Mas muitos dos que ouviram a palavra creram, e o número dos homens chegou a cerca de cinco mil.
4Dầu vậy, có nhiều người đã nghe đạo thì tin, số tín đồ lên đến độ năm ngàn.
5Na manhã seguinte, seus governantes, anciãos e escribas se reuniram em Jerusalém.
5Bữa sau, các quan, các trưởng lão, các thầy thông giáo nhóm tại thành Giê-ru-sa-lem,
6Anás, o sumo sacerdote, estava lá, com Caifás, João, Alexandre e todos os que eram parentes do sumo sacerdote.
6với An-ne, là thầy cả thượng phẩm, Cai phe, Giăng, A-léc-xan-đơ và hết thảy mọi người thuộc về họ thầy cả thượng phẩm.
7Colocaram Pedro e João no meio deles e perguntaram: “Com que poder, ou em que nome, vocês fizeram isso?”
7Họ bắt Phi-e-rơ và Giăng đến hầu trước mặt mình, và hỏi rằng: Bởi quyền phép nào hay là nhân danh ai mà các ngươi làm điều nầy?
8Então Pedro, cheio do Espírito Santo, disse-lhes: “Governantes do povo e anciãos de Israel,
8Bấy giờ Phi-e-rơ, đầy dẫy Đức Thánh Linh, nói rằng: Hỡi các quan và các trưởng lão,
9se hoje somos interrogados a respeito de uma boa obra feita a um homem aleijado, e por que meio este homem foi curado,
9nếu ngày nay chúng tôi bị tra hỏi vì đã làm phước cho một người tàn tật, lại hỏi chúng tôi thể nào người đó được lành,
10saibam todos vocês, e todo o povo de Israel, que em nome de Jesus Cristo, o Nazareno, a quem vocês crucificaram, a quem Deus ressuscitou dentre os mortos, neste nome este homem está aqui são diante de vocês.
10thì hết thảy các ông, và cả dân Y-sơ-ra-ên đều khá biết, ấy là nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ ở Na-xa-rét, Đấng mà các ông đã đóng đinh trên thập tự giá, và Đức Chúa Trời đã khiến từ kẻ chết sống lại, ấy là nhờ Ngài mà người nầy được lành mạnh hiện đứng trước mặt các ông.
11Ele é ‘a pedra que foi considerada sem valor por vocês, os construtores, a qual se tornou a pedra angular.’
11Jêsus nầy là hòn đá bị các ông xây nhà bỏ ra, rồi trở nên hòn đá góc nhà.
12Não há salvação em nenhum outro, pois não há nenhum outro nome sob o céu, dado entre os homens, pelo qual devamos ser salvos!”
12Chẳng có sự cứu rỗi trong đấng nào khác; vì ở dưới trời, chẳng có danh nào khác ban cho loài người, để chúng ta phải nhờ đó mà được cứu.
13Ao verem a ousadia de Pedro e João, e percebendo que eram homens iletrados e incultos, eles se maravilharam. E reconheceram que eles haviam estado com Jesus.
13Khi chúng thấy sự dạn dĩ của Phi-e-rơ và Giăng, biết rõ rằng ấy là người dốt nát không học, thì đều lấy làm lạ; lại nhận biết hai người từng ở với Đức Chúa Jêsus.
14Vendo o homem que fora curado em pé com eles, não podiam dizer nada contra.
14Nhưng vì thấy người được chữa lành đứng bên hai người, nên chúng không có lời gì để bẻ bác được hết.
15Mas ordenaram que saíssem do Sinédrio e começaram a deliberar entre si,
15Chúng biểu hai người ra khỏi tòa công luận rồi, bèn bàn luận cùng nhau,
16dizendo: “O que faremos com estes homens? Porque, de fato, um milagre notável foi feito por meio deles, como é claramente visto por todos os que habitam em Jerusalém, e não podemos negar.
16rằng: Chúng ta xử với hai người nầy làm sao? Vì cả dân thành Giê-ru-sa-lem đều biết rõ thật họ đã làm ra một phép lạ sờ sờ; chúng ta chối không nổi.
17Mas, para que isso não se espalhe mais entre o povo, vamos ameaçá-los, para que de agora em diante não falem a ninguém neste nome.”
17Dầu vậy, hầu cho việc khỏi đồn ra trong dân nữa, chúng ta nên lấy lời ngăm dọa, cấm họ, từ rày về sau, chớ lấy danh đó dạy dỗ không cứ là ai.
18Eles os chamaram e lhes ordenaram que não falassem nem ensinassem de modo algum em nome de Jesus.
18Họ bèn đòi hai người vào, rồi cấm tiệt, chẳng cho nhân danh Đức Chúa Jêsus mà nói hay là dạy.
19Mas Pedro e João lhes responderam: “Se é justo diante de Deus ouvir a vocês antes que a Deus, julguem vocês mesmos,
19Nhưng Phi-e-rơ và Giăng trả lời rằng: Chính các ông hãy suy xét, trước mặt Đức Chúa Trời có nên vâng lời các ông hơn là vâng lời Đức Chúa Trời chăng?
20pois não podemos deixar de falar das coisas que vimos e ouvimos.”
20Vì, về phần chúng tôi, không có thể chẳng nói về những điều mình đã thấy và nghe.
21Quando os ameaçaram ainda mais, eles os deixaram ir, não encontrando como puni-los, por causa do povo; pois todos glorificavam a Deus pelo que havia acontecido.
21Vậy, họ lại ngăm dọa hai người nữa, rồi tha ra, không tìm phương bắt tội, vì cớ dân chúng, bởi ai nấy đều ngợi khen Đức Chúa Trời về việc đã xảy ra.
22Pois o homem em quem este milagre de cura foi realizado tinha mais de quarenta anos.
22Vả, người đã nhờ phép lạ cho được chữa bịnh đó, là người đã hơn bốn mươi tuổi.
23Depois de serem soltos, voltaram para os seus companheiros, e relataram tudo o que os principais sacerdotes e os anciãos lhes haviam dito.
23Khi chúng đã tha ra, hai người đến cùng anh em mình, thuật lại mọi điều các thầy tế lễ cả và các trưởng lão đã nói.
24Ao ouvirem isso, todos juntos elevaram a voz a Deus e disseram: “Ó Senhor, tu és Deus, que fizeste o céu, a terra, o mar e tudo o que neles há;
24Mọi người nghe đoạn, thì một lòng cất tiếng lên cầu Đức Chúa Trời rằng: Lạy Chúa, là Đấng dựng nên trời, đất, biển, cùng muôn vật trong đó,
25que pela boca de teu servo Davi, disseste: ‘Por que as nações se enfurecem, e os povos tramam coisas vãs?
25và đã dùng Đức Thánh Linh, phán bởi miệng tổ phụ chúng tôi, tức là đầy tớ Ngài, là vua Đa-vít, rằng: Vì sao các dân nổi giận, Lại vì sao các nước lập mưu vô ích?
26Os reis da terra se levantam, e os governantes conspiram juntos, contra o Senhor e contra o seu Cristo.’
26Các vua trên mặt đất dấy lên, Các quan hiệp lại, Mà nghịch cùng Chúa và Đấng chịu xức dầu của Ngài...
27“Pois verdadeiramente, tanto Herodes quanto Pôncio Pilatos, com os gentios e o povo de Israel, se reuniram contra o teu santo servo Jesus, a quem ungiste,
27Vả, Hê-rốt và Bôn-xơ Phi-lát, với các dân ngoại, cùng dân Y-sơ-ra-ên thật đã nhóm họp tại thành nầy đặng nghịch cùng Đầy tớ thánh Ngài là Đức Chúa Jêsus mà Ngài đã xức dầu cho,
28para fazer tudo o que a tua mão e o teu conselho predeterminaram que acontecesse.
28để làm mọi việc tay Ngài và ý Ngài đã định trước.
29Agora, Senhor, olha para as suas ameaças e concede aos teus servos que falem a tua palavra com toda a ousadia,
29Nầy, xin Chúa xem xét sự họ ngăm dọa, và ban cho các đầy tớ Ngài rao giảng đạo Ngài một cách dạn dĩ,
30enquanto estendes a tua mão para curar; e que sinais e maravilhas sejam feitos por meio do nome do teu santo Servo Jesus.”
30giơ tay Ngài ra, để nhờ danh Đầy tớ thánh của Ngài là Đức Chúa Jêsus, mà làm những phép chữa lành bịnh, phép lạ và dấu kỳ.
31Depois que oraram, o lugar onde estavam reunidos tremeu. Todos ficaram cheios do Espírito Santo e falavam a palavra de Deus com ousadia.
31Khi đã cầu nguyện, thì nơi nhóm lại rúng động; ai nấy đều được đầy dẫy Đức Thánh Linh, giảng đạo Đức Chúa Trời cách dạn dĩ.
32A multidão dos que creram era de um só coração e alma. Nenhum deles afirmava que algo do que possuía era seu, mas tinham todas as coisas em comum.
32Vả, người tin theo đông lắm, cứ một lòng một ý cùng nhau. Chẳng ai kể của mình là của riêng; nhưng kể mọi vật là của chung cho nhau.
33Com grande poder, os apóstolos davam o seu testemunho da ressurreição do Senhor Jesus. Grande graça estava sobre todos eles.
33Các sứ đồ lại lấy quyền phép rất lớn mà làm chứng về sự sống lại của Đức Chúa Jêsus Christ; và hết thảy đều được phước lớn.
34Pois não havia entre eles nenhum necessitado, porque todos os que eram donos de terras ou casas as vendiam, e traziam o dinheiro obtido com as vendas,
34Vì trong tín đồ không ai thiếu thốn cả, bởi những người có ruộng hay nhà, đều bán đi, bán được bao nhiêu tiền cũng đem đến
35e o depositavam aos pés dos apóstolos; e a distribuição era feita a cada um, conforme a necessidade de cada um.
35đặt dưới chân các sứ đồ; rồi tùy theo sự cần dùng của mỗi người mà phát cho.
36José, a quem os apóstolos também chamavam de Barnabé (que, traduzido, é Filho da Consolação), um levita, natural de Chipre,
36Vậy có Giô-sép mà các sứ đồ đặt tên là Ba-na-ba, nghĩa là con trai của sự yên ủi, về họ Lê-vi, quê hương tại Chíp-rơ,
37possuindo um campo, vendeu-o, trouxe o dinheiro e o depositou aos pés dos apóstolos.
37có một đám ruộng, bán đi, đem tiền đặt nơi chân các sứ đồ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.