กิจการ 3
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1เปโตรกับยอห์นกำลังขึ้นไปยังพระวิหารในเวลาอธิษฐาน คือชั่วโมงที่เก้าของวัน
1Buổi cầu nguyện giờ thứ chín, Phi-e-rơ với Giăng cùng lên đền thờ.
2มีชายคนหนึ่งพิการเดินไม่ได้มาตั้งแต่เกิด ทุกวันมีคนหามเขามาวางไว้ที่ประตูพระวิหารซึ่งเรียกว่าประตูงาม เพื่อขอเงินช่วยเหลือจากคนที่เข้าไปในพระวิหาร
2Vả, có một người què từ lúc sanh ra, cứ hằng ngày người ta đem đặt tại cửa đền, gọi là Cửa Đẹp, đặng ăn mày những người vào đền.
3เมื่อเขาเห็นเปโตรกับยอห์นกำลังจะเข้าไปในพระวิหาร เขาก็ขอเงินช่วยเหลือ
3Người thấy Phi-e-rơ và Giăng vào, thì xin hai người bố thí.
4เปโตรกับยอห์นจ้องมองเขา แล้วเปโตรกล่าวว่า “มองพวกเรา”
4Phi-e-rơ với Giăng ngó chăm người, rồi nói rằng: Hãy nhìn xem chúng ta.
5ชายคนนั้นจึงตั้งใจมองพวกเขา เพราะคาดว่าจะได้รับอะไรบางอย่าง
5Vậy, người bèn nhìn chăm chăm hai người, tưởng sẽ được chút gì.
6แต่เปโตรกล่าวว่า “เงินกับทองข้าพเจ้าไม่มี แต่สิ่งที่ข้าพเจ้ามี ข้าพเจ้าจะให้ท่าน ในพระนามของพระเยซูคริสต์ชาวนาซาเร็ธ จงลุกขึ้นและเดิน!”
6Nhưng Phi-e-rơ nói với người rằng: Ta chẳng có vàng bạc chi hết, song điều ta có thì ta cho ngươi: nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ ở Na-xa-rét, hãy bước đi!
7เปโตรจับมือขวาของเขาและช่วยพยุงให้ลุกขึ้น ทันใดนั้นเท้าและข้อเท้าของเขาก็มีกำลังขึ้น
7Phi-e-rơ nắm tay hữu người đỡ dậy. Tức thì bàn chân và mắt cá người trở nên cứng vững;
8เขากระโดดขึ้นยืนและเริ่มเดิน แล้วเข้าไปในพระวิหารพร้อมกับพวกเขา ทั้งเดิน กระโดด และสรรเสริญพระเจ้า
8người liền nhảy, đứng lên và bước đi cùng hai người vào đền thờ, vừa đi, vừa nhảy, vừa ngợi khen Đức Chúa Trời.
9ประชาชนทั้งปวงเห็นเขาเดินและสรรเสริญพระเจ้า
9Cả dân chúng đều thấy người bước đi và ngợi khen Đức Chúa Trời.
10พวกเขาจำได้ว่าเขาคือคนที่เคยนั่งขอเงินช่วยเหลืออยู่ที่ประตูงามของพระวิหาร ทุกคนจึงเต็มไปด้วยความพิศวงและประหลาดใจกับสิ่งที่เกิดขึ้นกับเขา
10Người ta nhận là chính người đó đã ngồi tại Cửa Đẹp đền thờ đặng xin bố thí; nên đều bỡ ngỡ và sững sờ về việc đã xảy đến cho người.
11ขณะที่ชายที่หายจากความพิการกำลังเกาะเปโตรกับยอห์นไว้ ประชาชนทั้งปวงก็วิ่งมาหาพวกเขาที่เฉลียงซึ่งเรียกว่าเฉลียงของซาโลมอนด้วยความประหลาดใจอย่างยิ่ง
11Người ấy đang cầm tay Phi-e-rơ và Giăng, thì cả dân chúng lấy làm lạ, chạy đến cùng các người đó ở nơi hiên cửa gọi là Sa-lô-môn.
12เมื่อเปโตรเห็นดังนั้น จึงกล่าวกับประชาชนว่า “ชาวอิสราเอล ทำไมพวกคุณจึงประหลาดใจเรื่องชายคนนี้? ทำไมพวกคุณจึงจ้องมองพวกเรา ราวกับว่าพวกเราทำให้เขาเดินได้ด้วยพลังหรือความเลื่อมใสในพระเจ้าของเราเอง?
12Phi-e-rơ thấy vậy, bèn nói với dân chúng rằng: Hỡi người Y-sơ-ra-ên, sao các ngươi lấy làm lạ về việc vừa xảy đến? Sao các ngươi ngó sững chúng ta, dường như chúng ta đã nhờ quyền phép hay là nhân đức riêng của mình mà khiến người nầy đi được vậy?
13พระเจ้าของอับราฮัม อิสอัค และยาโคบ พระเจ้าของบรรพบุรุษของเรา ได้ให้พระสิริแก่ผู้รับใช้ของพระองค์คือพระเยซู ผู้ที่พวกคุณมอบให้และปฏิเสธต่อหน้าปีลาต ทั้งที่ปีลาตตัดสินใจจะปล่อยพระองค์
13Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, Y-sác và Gia-cốp, Đức Chúa Trời của tổ phụ chúng ta đã làm vinh hiển đầy tớ Ngài là Đức Chúa Jêsus, là Đấng mà các ngươi đã bắt nộp và chối bỏ trước mặt Phi-lát, trong khi người có ý tha Ngài ra.
14แต่พวกคุณกลับปฏิเสธองค์บริสุทธิ์และองค์ผู้ชอบธรรม และขอให้ปล่อยฆาตกรให้พวกคุณ
14Các ngươi đã chối bỏ Đấng Thánh và Đấng Công bình mà xin tha một kẻ giết người cho mình;
15พวกคุณฆ่าองค์เจ้าแห่งชีวิต แต่พระเจ้าทำให้พระองค์ฟื้นขึ้นจากความตาย และพวกเราเป็นพยานถึงเรื่องนี้
15các ngươi đã giết Chúa của sự sống mà Đức Chúa Trời đã khiến từ kẻ chết sống lại, và chúng ta là người làm chứng về điều đó.
16โดยความเชื่อในพระนามของพระองค์ พระนามของพระองค์ได้ทำให้ชายคนนี้ที่พวกคุณเห็นและรู้จักแข็งแรงขึ้น และด้วยความเชื่อที่มีผ่านทางพระองค์ ชายคนนี้จึงหายเป็นปกติอย่างสมบูรณ์ต่อหน้าพวกคุณทุกคน
16Aáy là bởi đức tin trong danh Ngài, nên danh Ngài làm cho vững người nầy là người các ngươi thấy và biết; nghĩa là đức tin bởi Ngài mà ra, đã ban cho người nầy sự mạnh khỏe trọn vẹn, tại trước mặt hết thảy các ngươi.
17“บัดนี้ พี่น้อง ข้าพเจ้ารู้ว่าพวกคุณทำสิ่งนี้เพราะไม่รู้ เช่นเดียวกับเหล่าผู้ปกครองของพวกคุณ
17Hỡi anh em, bây giờ ta biết anh em và các quan của anh em, vì lòng ngu dốt nên đã làm điều đó.
18แต่พระเจ้าทำให้สิ่งที่พระองค์ประกาศไว้ล่วงหน้าโดยปากของเหล่าผู้เผยพระวจนะทั้งหมดสำเร็จด้วยวิธีนี้ คือพระคริสต์จะต้องทนทุกข์
18Nhưng Đức Chúa Trời đã dùng cách đó mà làm cho ứng nghiệm lời Ngài phán tiên tri bởi miệng các đấng tiên tri rằng Đấng Christ của Ngài phải chịu đau đớn.
19“เพราะฉะนั้น จงกลับใจและหันกลับมา เพื่อบาปของพวกคุณจะถูกลบออก และช่วงเวลาแห่งความชื่นใจจะมาจากองค์พระผู้เป็นเจ้า
19Vậy, các ngươi hãy ăn năn và trở lại, đặng cho tội lỗi mình được xóa đi,
20และเพื่อพระองค์จะส่งพระเยซูคริสต์ ผู้ที่กำหนดไว้ล่วงหน้าสำหรับพวกคุณ
20hầu cho kỳ thơ thái đến từ Chúa, và Chúa sai Đấng Christ đã định cho các ngươi, tức là Jêsus,
21สวรรค์จะต้องรับพระองค์ไว้จนถึงเวลาที่ทุกสิ่งได้รับการฟื้นฟู ตามที่พระเจ้าได้กล่าวไว้ตั้งแต่โบราณโดยปากของเหล่าผู้เผยพระวจนะบริสุทธิ์ของพระองค์
21mà trời phải rước về cho đến kỳ muôn vật đổi mới, là kỳ mà Đức Chúa Trời thuở xưa đã phán trước bởi miệng các thánh tiên tri.
22เพราะโมเสสกล่าวแก่บรรพบุรุษว่า ‘องค์พระผู้เป็นเจ้า ผู้เป็นพระเจ้า จะตั้งผู้เผยพระวจนะคนหนึ่งขึ้นให้พวกคุณจากท่ามกลางพี่น้องของพวกคุณ เหมือนอย่างข้าพเจ้า พวกคุณจะต้องฟังเขาในทุกสิ่งที่เขากล่าวกับพวกคุณ
22Môi-se có nói rằng: Chúa là Đức Chúa Trời chúng ta sẽ dấy lên trong anh em các ngươi một Đấng tiên tri như ta; các ngươi phải nghe theo mọi điều Ngài sẽ phán dặn.
23และทุกคนที่ไม่ฟังผู้เผยพระวจนะคนนั้นจะถูกทำลายจนหมดสิ้นจากท่ามกลางประชาชน’
23Hễ ai không nghe Đấng tiên tri ấy sẽ bị truất khỏi dân sự.
24เหล่าผู้เผยพระวจนะทั้งหมดตั้งแต่ซามูเอลและคนที่มาภายหลัง ทุกคนที่ได้กล่าว ก็ประกาศถึงวันเหล่านี้เช่นกัน
24Hết thảy các tiên tri đã phán, từ Sa-mu-ên và các đấng nối theo người, cũng đều có rao truyền những ngày nầy nữa.
25พวกคุณเป็นลูกหลานของเหล่าผู้เผยพระวจนะ และเป็นลูกหลานแห่งพันธสัญญาที่พระเจ้าทำไว้กับบรรพบุรุษของเรา โดยกล่าวแก่อับราฮัมว่า ‘ทุกครอบครัวบนแผ่นดินโลกจะได้รับพรผ่านลูกหลานของเจ้า’
25Các ngươi là dòng dõi của các đấng tiên tri, và của giao ước Đức Chúa Trời đã lập với tổ phụ chúng ta, khi Ngài phán cùng Aùp-ra-ham rằng: Các dân thiên hạ sẽ nhờ dòng dõi ngươi mà được phước.
26เมื่อพระเจ้าตั้งผู้รับใช้ของพระองค์คือพระเยซูขึ้นมาแล้ว พระองค์ส่งพระเยซูมาหาพวกคุณก่อน เพื่ออวยพรพวกคุณโดยทำให้พวกคุณแต่ละคนหันจากความชั่วของตน”
26Đức Chúa Trời đã dấy Đầy tớ Ngài lên, rồi trước hết sai Người xuống ban phước cho các ngươi, mà dắt ai nấy trong bọn các ngươi xây lại khỏi tội ác mình.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.