กิจการ
Chapter 3
Freedom Bible (Thai)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsTongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

กิจการ 3

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1เปโตร​กับ​ยอห์น​กำลัง​ขึ้นไป​ยัง​พระวิหารใน​เวลาอธิษฐาน คือ​ชั่วโมงที่เก้า​ของวัน
1Buổi cầu nguyện giờ thứ chín, Phi-e-rơ với Giăng cùng lên đền thờ.
2มี​ชาย​คนหนึ่ง​พิการเดินไม่ได้​มาตั้งแต่เกิด ทุกวัน​มี​คน​หาม​เขา​มาวางไว้​ที่​ประตูพระวิหาร​ซึ่ง​เรียกว่า​ประตูงาม เพื่อ​ขอเงินช่วยเหลือ​จากคนที่​เข้าไปใน​พระวิหาร
2Vả, có một người què từ lúc sanh ra, cứ hằng ngày người ta đem đặt tại cửa đền, gọi là Cửa Đẹp, đặng ăn mày những người vào đền.
3เมื่อ​เขา​เห็น​เปโตร​กับ​ยอห์น​กำลังจะเข้าไป​ใน​พระวิหาร เขาก็​ขอเงินช่วยเหลือ
3Người thấy Phi-e-rơ và Giăng vào, thì xin hai người bố thí.
4เปโตร​กับ​ยอห์น​จ้องมอง​เขา แล้ว​เปโตร​กล่าวว่า “มอง​พวกเรา”
4Phi-e-rơ với Giăng ngó chăm người, rồi nói rằng: Hãy nhìn xem chúng ta.
5ชาย​คนนั้น​จึง​ตั้งใจมอง​พวกเขา เพราะ​คาด​ว่า​จะ​ได้รับ​อะไร​บางอย่าง
5Vậy, người bèn nhìn chăm chăm hai người, tưởng sẽ được chút gì.
6แต่​เปโตร​กล่าวว่า “เงิน​กับ​ทอง​ข้าพเจ้า​ไม่มี แต่​สิ่งที่​ข้าพเจ้า​มี ข้าพเจ้า​จะให้​ท่าน ในพระนาม​ของ​พระเยซูคริสต์​ชาวนาซาเร็ธ จงลุก​ขึ้น​และ​เดิน!”
6Nhưng Phi-e-rơ nói với người rằng: Ta chẳng có vàng bạc chi hết, song điều ta có thì ta cho ngươi: nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ ở Na-xa-rét, hãy bước đi!
7เปโตร​จับ​มือขวา​ของ​เขาและ​ช่วยพยุง​ให้ลุก​ขึ้น ทันใดนั้น​เท้า​และ​ข้อเท้า​ของ​เขา​ก็มีกำลังขึ้น
7Phi-e-rơ nắm tay hữu người đỡ dậy. Tức thì bàn chân và mắt cá người trở nên cứng vững;
8เขา​กระโดดขึ้นยืน​และ​เริ่มเดิน แล้ว​เข้าไปใน​พระวิหาร​พร้อมกับ​พวกเขา ทั้งเดิน กระโดด และ​สรรเสริญ​พระเจ้า
8người liền nhảy, đứng lên và bước đi cùng hai người vào đền thờ, vừa đi, vừa nhảy, vừa ngợi khen Đức Chúa Trời.
9ประชาชน​ทั้งปวง​เห็น​เขา​เดิน​และ​สรรเสริญ​พระเจ้า
9Cả dân chúng đều thấy người bước đi và ngợi khen Đức Chúa Trời.
10พวกเขา​จำได้ว่า​เขา​คือ​คนที่​เคยนั่ง​ขอเงินช่วยเหลือ​อยู่​ที่​ประตูงาม​ของ​พระวิหาร ทุกคนจึง​เต็มไปด้วย​ความ​พิศวง​และ​ประหลาดใจ​กับสิ่งที่​เกิด​ขึ้น​กับ​เขา
10Người ta nhận là chính người đó đã ngồi tại Cửa Đẹp đền thờ đặng xin bố thí; nên đều bỡ ngỡ và sững sờ về việc đã xảy đến cho người.
11ขณะ​ที่​ชายที่​หายจากความพิการ​กำลังเกาะ​เปโตร​กับ​ยอห์น​ไว้ ประชาชน​ทั้งปวง​ก็​วิ่งมาหา​พวกเขา​ที่​เฉลียง​ซึ่ง​เรียกว่า​เฉลียงของ​ซาโลมอน​ด้วยความประหลาดใจอย่างยิ่ง
11Người ấy đang cầm tay Phi-e-rơ và Giăng, thì cả dân chúng lấy làm lạ, chạy đến cùng các người đó ở nơi hiên cửa gọi là Sa-lô-môn.
12เมื่อ​เปโตร​เห็น​ดังนั้น จึง​กล่าว​กับ​ประชาชน​ว่า “ชาวอิสราเอล ทำไม​พวกคุณ​จึง​ประหลาดใจ​เรื่อง​ชาย​คนนี้? ทำไม​พวกคุณ​จึง​จ้องมอง​พวกเรา ราวกับว่า​พวกเรา​ทำ​ให้​เขา​เดิน​ได้​ด้วย​พลัง​หรือ​ความ​เลื่อมใส​ใน​พระเจ้า​ของ​เรา​เอง?
12Phi-e-rơ thấy vậy, bèn nói với dân chúng rằng: Hỡi người Y-sơ-ra-ên, sao các ngươi lấy làm lạ về việc vừa xảy đến? Sao các ngươi ngó sững chúng ta, dường như chúng ta đã nhờ quyền phép hay là nhân đức riêng của mình mà khiến người nầy đi được vậy?
13พระเจ้าของ​อับราฮัม อิสอัค และ​ยาโคบ พระเจ้าของ​บรรพบุรุษของเรา ได้ให้พระสิริแก่​ผู้รับใช้ของพระองค์​คือ​พระเยซู ผู้ที่​พวกคุณ​มอบให้​และ​ปฏิเสธ​ต่อหน้า​ปีลาต ทั้งที่​ปีลาต​ตัดสินใจ​จะปล่อย​พระองค์
13Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, Y-sác và Gia-cốp, Đức Chúa Trời của tổ phụ chúng ta đã làm vinh hiển đầy tớ Ngài là Đức Chúa Jêsus, là Đấng mà các ngươi đã bắt nộp và chối bỏ trước mặt Phi-lát, trong khi người có ý tha Ngài ra.
14แต่​พวกคุณ​กลับ​ปฏิเสธ​องค์บริสุทธิ์​และ​องค์ผู้ชอบธรรม และ​ขอให้ปล่อย​ฆาตกร​ให้​พวกคุณ
14Các ngươi đã chối bỏ Đấng Thánh và Đấng Công bình mà xin tha một kẻ giết người cho mình;
15พวกคุณ​ฆ่า​องค์เจ้าแห่งชีวิต แต่​พระเจ้า​ทำให้​พระองค์​ฟื้นขึ้นจากความตาย และ​พวกเรา​เป็นพยาน​ถึง​เรื่องนี้
15các ngươi đã giết Chúa của sự sống mà Đức Chúa Trời đã khiến từ kẻ chết sống lại, và chúng ta là người làm chứng về điều đó.
16โดยความเชื่อ​ใน​พระนามของพระองค์ พระนามของพระองค์​ได้ทำให้​ชายคนนี้​ที่​พวกคุณ​เห็น​และ​รู้จัก​แข็งแรงขึ้น และ​ด้วย​ความเชื่อ​ที่มี​ผ่านทาง​พระองค์ ชายคนนี้​จึง​หายเป็นปกติ​อย่างสมบูรณ์​ต่อหน้าพวกคุณ​ทุกคน
16Aáy là bởi đức tin trong danh Ngài, nên danh Ngài làm cho vững người nầy là người các ngươi thấy và biết; nghĩa là đức tin bởi Ngài mà ra, đã ban cho người nầy sự mạnh khỏe trọn vẹn, tại trước mặt hết thảy các ngươi.
17“บัดนี้ พี่น้อง ข้าพเจ้า​รู้ว่า​พวกคุณ​ทำสิ่งนี้​เพราะไม่รู้ เช่นเดียวกับ​เหล่า​ผู้ปกครองของ​พวกคุณ
17Hỡi anh em, bây giờ ta biết anh em và các quan của anh em, vì lòng ngu dốt nên đã làm điều đó.
18แต่​พระเจ้า​ทำให้​สิ่งที่​พระองค์​ประกาศ​ไว้​ล่วงหน้า​โดย​ปาก​ของ​เหล่า​ผู้เผยพระวจนะ​ทั้งหมด​สำเร็จ​ด้วย​วิธีนี้ คือพระคริสต์​จะต้องทนทุกข์
18Nhưng Đức Chúa Trời đã dùng cách đó mà làm cho ứng nghiệm lời Ngài phán tiên tri bởi miệng các đấng tiên tri rằng Đấng Christ của Ngài phải chịu đau đớn.
19“เพราะฉะนั้น จง​กลับใจ​และ​หันกลับมา เพื่อ​บาป​ของ​พวกคุณ​จะ​ถูกลบออก และ​ช่วงเวลาแห่งความชื่นใจ​จะมาจาก​องค์พระผู้เป็นเจ้า
19Vậy, các ngươi hãy ăn năn và trở lại, đặng cho tội lỗi mình được xóa đi,
20และ​เพื่อ​พระองค์​จะ​ส่ง​พระเยซูคริสต์ ผู้ที่​กำหนดไว้ล่วงหน้า​สำหรับ​พวกคุณ
20hầu cho kỳ thơ thái đến từ Chúa, và Chúa sai Đấng Christ đã định cho các ngươi, tức là Jêsus,
21สวรรค์​จะต้องรับ​พระองค์​ไว้จนถึง​เวลา​ที่​ทุก​สิ่ง​ได้รับ​การ​ฟื้นฟู ตาม​ที่​พระเจ้า​ได้​กล่าว​ไว้​ตั้งแต่​โบราณ​โดย​ปาก​ของ​เหล่า​ผู้เผยพระวจนะบริสุทธิ์​ของ​พระองค์
21mà trời phải rước về cho đến kỳ muôn vật đổi mới, là kỳ mà Đức Chúa Trời thuở xưa đã phán trước bởi miệng các thánh tiên tri.
22เพราะ​โมเสส​กล่าวแก่​บรรพบุรุษ​ว่า ‘องค์พระผู้เป็นเจ้า ผู้เป็น​พระเจ้า จะตั้ง​ผู้เผยพระวจนะคนหนึ่ง​ขึ้น​ให้​พวกคุณ​จากท่ามกลาง​พี่น้อง​ของ​พวกคุณ เหมือนอย่าง​ข้าพเจ้า พวกคุณ​จะต้องฟัง​เขา​ในทุกสิ่ง​ที่​เขา​กล่าวกับ​พวกคุณ
22Môi-se có nói rằng: Chúa là Đức Chúa Trời chúng ta sẽ dấy lên trong anh em các ngươi một Đấng tiên tri như ta; các ngươi phải nghe theo mọi điều Ngài sẽ phán dặn.
23และ​ทุกคนที่​ไม่ฟัง​ผู้เผยพระวจนะ​คนนั้น​จะ​ถูกทำลาย​จนหมดสิ้น​จากท่ามกลาง​ประชาชน’
23Hễ ai không nghe Đấng tiên tri ấy sẽ bị truất khỏi dân sự.
24เหล่า​ผู้เผยพระวจนะทั้งหมด​ตั้งแต่​ซามูเอล​และ​คนที่มาภายหลัง ทุกคนที่ได้กล่าว ก็ประกาศ​ถึงวันเหล่านี้​เช่นกัน
24Hết thảy các tiên tri đã phán, từ Sa-mu-ên và các đấng nối theo người, cũng đều có rao truyền những ngày nầy nữa.
25พวกคุณ​เป็นลูกหลาน​ของ​เหล่า​ผู้เผยพระวจนะ และ​เป็น​ลูกหลาน​แห่ง​พันธสัญญา​ที่​พระเจ้า​ทำ​ไว้​กับ​บรรพบุรุษ​ของ​เรา โดย​กล่าวแก่​อับราฮัม​ว่า ‘ทุก​ครอบครัว​บนแผ่นดินโลก​จะ​ได้รับพร​ผ่านลูกหลาน​ของ​เจ้า’
25Các ngươi là dòng dõi của các đấng tiên tri, và của giao ước Đức Chúa Trời đã lập với tổ phụ chúng ta, khi Ngài phán cùng Aùp-ra-ham rằng: Các dân thiên hạ sẽ nhờ dòng dõi ngươi mà được phước.
26เมื่อ​พระเจ้า​ตั้ง​ผู้รับใช้ของพระองค์​คือ​พระเยซู​ขึ้นมาแล้ว พระองค์​ส่ง​พระเยซู​มาหา​พวกคุณ​ก่อน เพื่ออวยพร​พวกคุณ​โดยทำให้​พวกคุณ​แต่ละคน​หันจาก​ความชั่ว​ของตน”
26Đức Chúa Trời đã dấy Đầy tớ Ngài lên, rồi trước hết sai Người xuống ban phước cho các ngươi, mà dắt ai nấy trong bọn các ngươi xây lại khỏi tội ác mình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.