กิจการ 7
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1มหาปุโรหิตถามว่า “เรื่องเหล่านี้เป็นจริงหรือ?”
1Thầy cả thượng phẩm bèn hỏi Ê-tiên rằng: Có phải thật như vậy chăng?
2สเทเฟนตอบว่า “พี่น้องและบรรดาบิดาทั้งหลาย โปรดฟัง พระเจ้าแห่งพระสิริปรากฏแก่อับราฮัมบรรพบุรุษของพวกเรา ขณะที่เขาอยู่ในเมโสโปเตเมีย ก่อนที่จะไปอาศัยอยู่ในฮาราน
2Ê-tiên trả lời rằng: Hỡi các anh, các cha, xin nghe lời tôi! Đức Chúa Trời vinh hiển đã hiện ra cùng tổ chúng ta là Aùp-ra-ham, khi người còn ở tại Mê-sô-bô-ta-mi, chưa đến ở tại Cha-ran,
3และกล่าวกับเขาว่า ‘จงออกจากแผ่นดินของเจ้าและจากญาติพี่น้องของเจ้า แล้วไปยังแผ่นดินที่เราจะชี้ให้เจ้าเห็น’
3mà phán rằng: Hãy ra khỏi quê hương và bà con ngươi, mà đi đến xứ ta sẽ chỉ cho.
4เขาจึงออกจากแผ่นดินของชาวเคลเดียและไปอาศัยอยู่ในฮาราน หลังจากบิดาของเขาตาย พระเจ้าก็นำเขาจากที่นั่นมายังแผ่นดินนี้ ซึ่งพวกคุณอาศัยอยู่ในเวลานี้
4Bấy giờ người ra khỏi xứ Canh-đê, rồi đến thành Cha-ran. Từ đó, lúc cha người qua đời rồi, Đức Chúa Trời khiến người từ nơi đó qua xứ các ông hiện đang ở;
5พระองค์ไม่ได้มอบมรดกในแผ่นดินนี้ให้เขาเลย แม้แต่ที่ดินพอให้วางเท้า แต่พระองค์สัญญาว่าจะมอบแผ่นดินนี้ให้เป็นกรรมสิทธิ์ของเขาและของลูกหลานของเขาภายหลัง ทั้งที่เวลานั้นเขายังไม่มีลูก
5Ngài chẳng ban cho người sản nghiệp gì trong xứ nầy, dầu một thẻo đất lọt bàn chân cũng không, nhưng Ngài hứa ban xứ nầy làm kỷ vật cho người và dòng dõi người nữa, dẫu bấy giờ người chưa có con cái mặc lòng.
6พระเจ้ากล่าวไว้เช่นนี้ว่า ลูกหลานของเขาจะไปอาศัยเป็นคนต่างถิ่นในแผ่นดินอื่น และคนที่นั่นจะทำให้พวกเขาเป็นทาสและข่มเหงเป็นเวลาสี่ร้อยปี
6Đức Chúa Trời phán như vầy: Dòng dõi ngươi sẽ ở ngụ nơi đất khách, người ta sẽ bắt chúng nó làm tôi và hà hiếp trong bốn trăm năm.
7พระเจ้ากล่าวว่า ‘เราจะพิพากษาชนชาติที่ทำให้พวกเขาเป็นทาส และหลังจากนั้นพวกเขาจะออกมาและรับใช้เราในสถานที่นี้’
7Đức Chúa Trời lại phán rằng: Nhưng ta sẽ đoán xét dân đã bắt chúng nó làm tôi, kế đó, chúng nó sẽ ra khỏi, và thờ phượng ta trong nơi nầy.
8แล้วพระองค์ประทานพันธสัญญาเรื่องการเข้าสุหนัตแก่อับราฮัม ดังนั้นเมื่ออับราฮัมมีอิสอัค เขาก็ให้อิสอัครับการเข้าสุหนัตในวันที่แปด อิสอัคมีบุตรคือยาโคบ และยาโคบมีบุตรคือบรรพบุรุษทั้งสิบสองเผ่า
8Đoạn, Đức Chúa Trời ban cho người sự giao ước về phép cắt bì. Aáy vậy, khi Aùp-ra-ham đã sanh một con trai là Y-sác, thì làm phép cắt bì cho, trong ngày thứ tám; Y-sác làm phép cắt bì cho Gia-cốp, và Gia-cốp làm phép ấy cho mười hai tổ phụ.
9“บรรพบุรุษเหล่านั้นอิจฉาโยเซฟ จึงขายเขาไปยังอียิปต์ แต่พระเจ้าอยู่กับเขา
9Mười hai tổ phụ ghen ghét Giô-sép, nên bán qua xứ Ê-díp-tô; nhưng Đức Chúa Trời ở cùng người.
10และช่วยเขาให้พ้นจากความทุกข์ยากทั้งสิ้น ประทานความโปรดปรานและสติปัญญาแก่เขาต่อหน้าฟาโรห์กษัตริย์แห่งอียิปต์ ฟาโรห์จึงแต่งตั้งเขาให้เป็นผู้ปกครองอียิปต์และราชสำนักทั้งหมด
10Ngài giải cứu người khỏi cảnh khó khăn, và cho đầy ơn và trí trước mặt Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, vua ấy lập người làm tể tướng cai quản xứ Ê-díp-tô và cả nhà vua nữa.
11แล้วเกิดการกันดารอาหารทั่วแผ่นดินอียิปต์และคานาอัน พร้อมกับความทุกข์ยากอย่างหนัก บรรพบุรุษของพวกเราหาอาหารไม่ได้
11Bấy giờ, xảy có cơn đói kém trong cả xứ Ê-díp-tô và xứ Ca-na-an; sự túng ngặt lớn lắm, tổ phụ chúng ta chẳng tìm được đồ ăn.
12เมื่อยาโคบได้ยินว่ามีข้าวอยู่ในอียิปต์ เขาจึงส่งบรรพบุรุษของพวกเราไปเป็นครั้งแรก
12Gia-cốp nghe bên Ê-díp-tô có lúa mì, thì sai tổ phụ ta qua đó lần thứ nhất.
13เมื่อไปครั้งที่สอง โยเซฟก็เปิดเผยตัวต่อพี่น้อง และฟาโรห์ได้รู้จักครอบครัวของโยเซฟ
13Đến lần thứ hai, anh em Giô-sép nhận biết người, và Pha-ra-ôn mới biết dòng họ người.
14โยเซฟจึงส่งคนไปเรียกยาโคบบิดาของเขากับญาติทั้งหมด รวมเจ็ดสิบห้าคน
14Giô-sép bèn sai rước Gia-cốp là cha mình và cả nhà, cộng là bảy mươi lăm người.
15ยาโคบลงไปยังอียิปต์ และเขาก็ตายที่นั่น เช่นเดียวกับบรรพบุรุษของพวกเรา
15Vậy, Gia-cốp xuống xứ Ê-díp-tô, rồi chết tại đó, và tổ phụ chúng ta cũng vậy;
16พวกเขาถูกนำกลับไปยังเมืองเชเคม และฝังไว้ในอุโมงค์ฝังศพที่อับราฮัมซื้อจากลูกหลานของฮาโมร์แห่งเชเคมด้วยเงิน
16sau được đem về Si-chem, chôn nơi mộ mà Aùp-ra-ham đã lấy bạc mua của con cháu Hê-mô quê ở Si-chem.
17“เมื่อใกล้ถึงเวลาที่พระเจ้าจะทำตามคำสัญญาซึ่งพระองค์ปฏิญาณไว้กับอับราฮัม ประชาชนก็เพิ่มจำนวนและทวีมากขึ้นในอียิปต์
17Nhưng, gần đến kỳ phải ứng nghiệm lời hứa Đức Chúa Trời đã thề với Aùp-ra-ham, dân cứ sanh sản và thêm nhiều lên trong xứ Ê-díp-tô,
18จนมีกษัตริย์อีกองค์หนึ่งขึ้นครองอียิปต์ ผู้ไม่รู้จักโยเซฟ
18cho đến khi trong xứ đó có một vua khác dấy lên, chẳng nhìn biết Giô-sép.
19กษัตริย์องค์นี้ใช้เล่ห์เหลี่ยมกับชนชาติของพวกเราและข่มเหงบรรพบุรุษของพวกเรา บังคับให้พวกเขาทิ้งทารกของตน เพื่อไม่ให้มีชีวิตรอด
19Vua nầy dùng mưu hại dòng giống và hà hiếp tổ phụ chúng ta, ép phải bỏ con mới sanh, hầu cho sống chẳng được.
20ในเวลานั้นโมเสสเกิดมา เขางดงามอย่างยิ่งในสายตาของพระเจ้า และได้รับการเลี้ยงดูในบ้านของบิดาเป็นเวลาสามเดือน
20Trong lúc đó, Môi-se sanh ra; người xinh tốt khác thường, được nuôi trong ba tháng tại nhà cha mình.
21เมื่อเขาถูกนำไปทิ้ง พระธิดาของฟาโรห์ก็รับเขาไปเลี้ยงเป็นบุตรของตน
21Khi người bị bỏ, thì con gái Pha-ra-ôn vớt lấy, nuôi làm con mình.
22โมเสสได้รับการศึกษาในสติปัญญาทุกอย่างของชาวอียิปต์ และมีพลังอย่างมากทั้งในคำพูดและการกระทำ
22Môi-se được học cả sự khôn ngoan của người Ê-díp-tô; lời nói và việc làm đều có tài năng.
23เมื่อโมเสสอายุครบสี่สิบปี เขาคิดอยากไปเยี่ยมพี่น้องของเขา คือชนอิสราเอล
23Nhưng lúc người được đầy bốn mươi tuổi rồi, trong lòng nhớ đến, muốn đi thăm anh em mình là con cái Y-sơ-ra-ên.
24เมื่อเห็นคนหนึ่งในพวกเขาถูกทำร้าย โมเสสก็เข้าไปช่วยและแก้แค้นให้คนที่ถูกข่มเหง โดยตีชาวอียิปต์คนนั้น
24Môi-se thấy có người hà hiếp một người trong đám họ, nên binh vực kẻ bị hà hiếp và đánh người Ê-díp-tô để báo thù cho.
25เขาคิดว่าพี่น้องของเขาจะเข้าใจว่าพระเจ้ากำลังใช้มือของเขาเพื่อช่วยพวกเขาให้พ้นภัย แต่พวกเขาไม่เข้าใจ
25Người ngờ anh em mình chắc hiểu rằng Đức Chúa Trời dùng tay mình giải cứu họ; nhưng họ chẳng hiểu.
26“วันต่อมา โมเสสพบคนสองคนกำลังต่อสู้กัน จึงพยายามให้ทั้งสองคืนดีกัน กล่าวว่า ‘พวกคุณเป็นพี่น้องกัน ทำไมจึงทำร้ายกันเอง?’
26Đến ngày sau, chúng đang đánh lộn với nhau, thì người đến gần mà giải hòa, rằng: Hỡi các ngươi, đã là anh em, sao lại làm hại nhau vậy?
27แต่คนที่กำลังทำร้ายเพื่อนบ้านผลักโมเสสออกไปแล้วกล่าวว่า ‘ใครแต่งตั้งเจ้าให้เป็นผู้ปกครองและผู้พิพากษาพวกเรา?
27Kẻ đang ức hiếp người lân cận mình xô Môi se ra, mà rằng: Ai đã lập ngươi lên làm quan cai trị và quan xử đoán chúng ta?
28เจ้าคิดจะฆ่าข้าเหมือนที่ฆ่าชาวอียิปต์เมื่อวานนี้หรือ?’
28Há ngươi muốn giết ta như hôm qua đã giết người Ê-díp-tô sao?
29เมื่อได้ยินคำนี้ โมเสสก็หนีไปและอาศัยเป็นคนต่างถิ่นในแผ่นดินมีเดียน ที่นั่นเขามีบุตรชายสองคน
29Môi-se vừa nghe lời đó thì trốn đi ở trong xứ Ma-đi-an, nơi đó người sanh được hai con trai.
30“เมื่อครบสี่สิบปี ทูตสวรรค์องค์หนึ่งขององค์พระผู้เป็นเจ้าปรากฏแก่เขาในถิ่นทุรกันดารแถบภูเขาซีนาย ท่ามกลางเปลวไฟในพุ่มไม้
30Cách bốn mươi năm, một thiên sứ hiện ra cùng người, tại đồng vắng núi Si-na-i, trong ngọn lửa nơi bụi gai đang cháy.
31เมื่อโมเสสเห็นก็ประหลาดใจกับภาพนั้น และเมื่อเข้าไปใกล้เพื่อดู ก็ได้ยินเสียงขององค์พระผู้เป็นเจ้าว่า
31Môi-se thấy vậy, lấy làm lạ về sự hiện ra đó, đang áp lại để xem cho gần hơn, thì nghe tiếng Chúa phán rằng:
32‘เราคือพระเจ้าของบรรพบุรุษของเจ้า คือพระเจ้าของอับราฮัม พระเจ้าของอิสอัค และพระเจ้าของยาโคบ’ โมเสสตัวสั่นและไม่กล้ามอง
32Ta là Đức Chúa Trời của tổ phụ ngươi, Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, của Y-sác và của Gia-cốp. Môi-se run sợ, chẳng dám nhìn xem.
33องค์พระผู้เป็นเจ้ากล่าวกับเขาว่า ‘จงถอดรองเท้าออก เพราะสถานที่ที่เจ้ายืนอยู่นี้เป็นแผ่นดินบริสุทธิ์
33Chúa bèn phán rằng: Hãy cổi giày ở chân ngươi ra; vì chỗ mà ngươi đứng đó là một nơi đất thánh.
34เราเห็นความทุกข์ของประชาชนของเราในอียิปต์อย่างแน่นอน และได้ยินเสียงคร่ำครวญของพวกเขา เราจึงลงมาเพื่อช่วยพวกเขาให้พ้น บัดนี้มาเถิด เราจะส่งเจ้าไปยังอียิปต์’
34Ta đã đoái xem và thấy cảnh khó khăn của dân ta trong xứ Ê-díp-tô, ta đã nghe tiếng than thở của chúng nó, và xuống đặng giải cứu. Bây giờ hãy đến, đặng ta sai ngươi qua xứ Ê-díp-tô.
35“โมเสสคนนี้เองที่พวกเขาปฏิเสธ โดยกล่าวว่า ‘ใครแต่งตั้งเจ้าให้เป็นผู้ปกครองและผู้พิพากษา?’ พระเจ้ากลับส่งเขามาเป็นทั้งผู้ปกครองและผู้ช่วยให้พ้น โดยทางทูตสวรรค์ที่ปรากฏแก่เขาในพุ่มไม้นั้น
35Môi-se nầy là người họ đã bỏ ra, và rằng: Ai đã lập ngươi lên làm quan cai trị và quan đoán xét chúng ta? Aáy là người mà Đức Chúa Trời đã sai làm quan cai trị và đấng giải cứu, cậy tay một thiên sứ đã hiện ra với người trong bụi gai.
36โมเสสเป็นผู้นำพวกเขาออกมา โดยทำการอัศจรรย์และหมายสำคัญในอียิปต์ ที่ทะเลแดง และในถิ่นทุรกันดารตลอดสี่สิบปี
36Aáy là người đã đem họ ra khỏi, làm những dấu kỳ phép lạ trong xứ Ê-díp-tô, trên Biển-đỏ, và nơi đồng vắng trong bốn mươi năm.
37โมเสสคนนี้เองที่กล่าวกับชนอิสราเอลว่า ‘องค์พระผู้เป็นเจ้าพระเจ้าของพวกคุณจะให้ผู้เผยพระวจนะคนหนึ่งเกิดขึ้นจากพี่น้องของพวกคุณ เหมือนอย่างข้าพเจ้า’
37Aáy là Môi-se nầy đã nói cùng con cái Y-sơ-ra-ên rằng: Đức Chúa Trời sẽ dấy lên trong hàng anh em các ngươi một đấng tiên tri giống như ta.
38โมเสสคนนี้อยู่ในที่ประชุมในถิ่นทุรกันดาร พร้อมกับทูตสวรรค์ที่พูดกับเขาบนภูเขาซีนายและกับบรรพบุรุษของพวกเรา เขาได้รับคำเปิดเผยที่มีชีวิตเพื่อนำมามอบให้พวกเรา
38Aáy là người, trong dân hội tại nơi đồng vắng, đã ở với thiên sứ, là đấng phán cùng người trên núi Si-na-i, và với tổ phụ chúng ta, người lại nhận lấy những lời sự sống đặng trao lại cho các ngươi.
39แต่บรรพบุรุษของพวกเราไม่ยอมเชื่อฟังเขา กลับปฏิเสธเขาและหันใจกลับไปหาอียิปต์
39Aáy là người mà tổ phụ chúng ta không chịu vâng lời, đã bỏ người đặng nghiêng lòng về xứ Ê-díp-tô,
40โดยกล่าวกับอาโรนว่า ‘จงสร้างเทพเจ้าที่จะนำหน้าพวกเรา เพราะพวกเราไม่รู้ว่าเกิดอะไรขึ้นกับโมเสสคนนี้ที่พาพวกเราออกจากแผ่นดินอียิปต์’
40và nói với A-rôn rằng: Hãy làm các thần đi trước chúng ta; vì về phần Môi-se nầy, là người đã dẫn chúng ta ra khỏi xứ Ê-díp-tô, chẳng biết có điều chi xảy đến cho người rồi.
41ในเวลานั้นพวกเขาสร้างรูปลูกวัว นำเครื่องบูชามาถวายรูปเคารพนั้น และยินดีกับสิ่งที่มือของตนทำขึ้น
41Trong những ngày đó, họ đúc một tượng bò con, dâng tế lễ cho tượng và vui mừng về việc tay mình làm nên.
42แต่พระเจ้าหันจากพวกเขาและปล่อยให้พวกเขาไปปรนนิบัติกองทัพแห่งท้องฟ้า ตามที่มีเขียนไว้ในหนังสือของเหล่าผู้เผยพระวจนะว่า ‘วงศ์วานอิสราเอลเอ๋ย พวกเจ้าได้นำสัตว์ที่ฆ่าแล้วและเครื่องบูชามาถวายเราหรือ ตลอดสี่สิบปีในถิ่นทุรกันดาร?
42Đức Chúa Trời bèn lìa bỏ họ, phú họ thờ lạy cơ binh trên trời, như có chép trong sách các đấng tiên tri rằng: Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, vậy có phải các ngươi từng dâng con sinh và của lễ cho ta, Trong bốn mươi năm ở nơi đồng vắng,
43พวกเจ้ากลับแบกพลับพลาของโมโลค และดาวของเรฟานเทพเจ้าของพวกเจ้า คือรูปที่พวกเจ้าสร้างขึ้นเพื่อนมัสการ เพราะฉะนั้นเราจะพาพวกเจ้าไปไกล เลยบาบิโลน’
43Khi các ngươi khiêng nhà trại của Mo-lóc Và ngôi sao của thần Rom-phan, Tức là những hình tượng mà các ngươi làm ra để thờ lạy chăng? Ta cũng sẽ đày các ngươi qua bên kia Ba-by-lôn.
44“บรรพบุรุษของพวกเรามีพลับพลาแห่งพยานหลักฐานอยู่ในถิ่นทุรกันดาร ตามที่ผู้ที่กล่าวกับโมเสสสั่งให้เขาสร้างตามแบบที่เขาได้เห็น
44Đền tạm chứng cớ vốn ở giữa tổ phụ chúng ta trong đồng vắng, như Chúa đã truyền lịnh cho Môi-se phải làm y theo kiểu mẫu người đã thấy.
45ต่อมาบรรพบุรุษของพวกเราก็รับพลับพลานั้นต่อมา และนำเข้ามาพร้อมกับโยชูวา เมื่อพวกเขาเข้าครอบครองแผ่นดินของชนชาติต่าง ๆ ที่พระเจ้าขับไล่ออกไปต่อหน้าบรรพบุรุษของพวกเรา พลับพลานั้นอยู่มาจนถึงสมัยดาวิด
45Tổ phụ chúng ta đã nhận lấy đền tạm ấy, rồi đồng đi với Giô-suê đem vào xứ họ đã chiếm lấy của các dân mà Đức Chúa Trời đã đuổi khỏi trước mặt họ; đền tạm cứ ở đó cho đến đời vua Đa-vít,
46ดาวิดได้รับความโปรดปรานจากพระเจ้า และขอให้ได้จัดหาที่พำนักสำหรับพระเจ้าของยาโคบ
46là người được ơn trước mặt Đức Chúa Trời, và xin ban một chỗ ở cho Đức Chúa Trời của Gia-cốp.
47แต่ซาโลมอนเป็นผู้สร้างบ้านถวายพระองค์
47Kế đó, vua Sa-lô-môn cất cho Chúa một cái nhà.
48อย่างไรก็ตาม องค์ผู้สูงสุดไม่ได้อาศัยอยู่ในวิหารที่มือมนุษย์สร้างขึ้น ดังที่ผู้เผยพระวจนะกล่าวว่า
48Nhưng Đấng Rất Cao chẳng ở trong nhà bởi tay người ta làm ra, như đấng tiên tri đã nói:
49‘สวรรค์เป็นบัลลังก์ของเรา และแผ่นดินโลกเป็นแท่นวางเท้าของเรา พวกเจ้าจะสร้างบ้านแบบใดให้เรา?’ องค์พระผู้เป็นเจ้ากล่าว ‘หรือที่พักของเราจะอยู่ที่ไหน?
49Chúa phán: Trời là ngai ta, Đất là bệ chân ta. Nào có nhà nào các ngươi cất cho ta, Có nơi nào cho ta yên nghỉ chăng?
50มือของเราไม่ได้สร้างสิ่งเหล่านี้ทั้งหมดหรือ?’
50Há chẳng phải tay ta đã dựng nên mọi vật nầy chăng?
51“พวกคุณคนคอแข็ง ผู้มีใจดื้อดึงและหูที่ไม่ยอมฟัง พวกคุณต่อต้านพระวิญญาณบริสุทธิ์อยู่เสมอ! บรรพบุรุษของพวกคุณทำอย่างไร พวกคุณก็ทำอย่างนั้น
51Hỡi những người cứng cổ, lòng và tai chẳng cắt bì kia! Các ngươi cứ nghịch với Đức Thánh Linh hoài; tổ-phụ các ngươi thế nào, thì các ngươi cũng thế ấy!
52มีผู้เผยพระวจนะคนใดบ้างที่บรรพบุรุษของพวกคุณไม่ข่มเหง? พวกเขาฆ่าคนที่บอกล่วงหน้าถึงการมาขององค์ผู้ชอบธรรม และบัดนี้พวกคุณกลับเป็นผู้ทรยศและฆ่าพระองค์
52Há có đấng tiên tri nào mà tổ phụ các ngươi chẳng bắt bớ ư? Họ cũng đã giết những người nói tiên tri về sự đến của Đấng Công bình; và hiện bây giờ chính các ngươi lại đã nộp và giết Đấng đó;
53พวกคุณได้รับธรรมบัญญัติซึ่งทูตสวรรค์เป็นผู้กำหนดไว้ แต่พวกคุณไม่ได้รักษา!”
53các ngươi đã nhận luật pháp truyền bởi các thiên sứ, nhưng không giữ lấy!...
54เมื่อพวกเขาได้ยินเรื่องเหล่านี้ ก็เจ็บแปลบในใจและกัดฟันกรอดใส่สเทเฟน
54Chúng nghe những lời đó, thì giận trong lòng, và nghiến răng với Ê-tiên.
55แต่สเทเฟนเต็มเปี่ยมด้วยพระวิญญาณบริสุทธิ์ เขาเงยหน้าจ้องมองไปยังสวรรค์ เห็นพระสิริของพระเจ้า และเห็นพระเยซูยืนอยู่ทางขวาของพระเจ้า
55Nhưng người, được đầy dẫy Đức Thánh Linh, mắt ngó chăm lên trời, thấy sự vinh hiển của Đức Chúa Trời, và Đức Chúa Jêsus đứng bên hữu Đức Chúa Trời;
56แล้วกล่าวว่า “ดูสิ ข้าพเจ้าเห็นสวรรค์เปิดออก และเห็นบุตรมนุษย์ยืนอยู่ทางขวาของพระเจ้า!”
56thì người nói rằng: Kìa, ta thấy các từng trời mở ra, và Con người đứng bên hữu Đức Chúa Trời.
57พวกเขาร้องเสียงดัง อุดหูของตน แล้วพร้อมใจกันกรูเข้าใส่สเทเฟน
57Bấy giờ, chúng kêu lớn tiếng lên, bịt lỗ tai lại, cùng nhau chạy a lại,
58พวกเขาลากเขาออกไปนอกเมืองและเอาหินขว้าง พวกพยานวางเสื้อคลุมของตนไว้ที่เท้าของชายหนุ่มคนหนึ่งชื่อเซาโล
58kéo người ra ngoài thành, rồi ném đá người. Các kẻ làm chứng lấy áo xống mình để nơi chân một người trẻ tuổi kia tên là Sau-lơ.
59ขณะที่พวกเขากำลังเอาหินขว้างสเทเฟน เขาร้องทูลว่า “องค์พระเยซู โปรดรับวิญญาณของข้าพเจ้า!”
59Chúng đang ném đá, thì Ê-tiên cầu nguyện rằng: Lạy Đức Chúa Jêsus, xin tiếp lấy linh hồn tôi.
60แล้วเขาคุกเข่าลงและร้องเสียงดังว่า “องค์พระผู้เป็นเจ้า โปรดอย่าถือโทษบาปนี้แก่พวกเขา!” เมื่อกล่าวเช่นนี้แล้ว เขาก็หลับไป
60Đoạn, người quì xuống, kêu lớn tiếng rằng: Lạy Chúa, xin đừng đổ tội nầy cho họ! Người vừa nói lời đó rồi, thì ngủ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.