กิจการ
Chapter 7
Freedom Bible (Thai)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsTongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

กิจการ 7

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1มหาปุโรหิต​ถาม​ว่า “เรื่อง​เหล่า​นี้​เป็น​จริง​หรือ?”
1Thầy cả thượng phẩm bèn hỏi Ê-tiên rằng: Có phải thật như vậy chăng?
2สเทเฟน​ตอบ​ว่า “พี่น้อง​และ​บรรดา​บิดา​ทั้งหลาย โปรด​ฟัง พระเจ้า​แห่ง​พระสิริ​ปรากฏ​แก่​อับราฮัม​บรรพบุรุษ​ของ​พวก​เรา ขณะ​ที่​เขา​อยู่​ใน​เมโสโปเตเมีย ก่อน​ที่​จะ​ไป​อาศัย​อยู่​ใน​ฮาราน
2Ê-tiên trả lời rằng: Hỡi các anh, các cha, xin nghe lời tôi! Đức Chúa Trời vinh hiển đã hiện ra cùng tổ chúng ta là Aùp-ra-ham, khi người còn ở tại Mê-sô-bô-ta-mi, chưa đến ở tại Cha-ran,
3และ​กล่าว​กับ​เขา​ว่า ‘จง​ออก​จาก​แผ่นดิน​ของ​เจ้า​และ​จาก​ญาติ​พี่น้อง​ของ​เจ้า แล้ว​ไป​ยัง​แผ่นดิน​ที่​เรา​จะ​ชี้​ให้​เจ้า​เห็น’
3mà phán rằng: Hãy ra khỏi quê hương và bà con ngươi, mà đi đến xứ ta sẽ chỉ cho.
4เขา​จึง​ออก​จาก​แผ่นดิน​ของ​ชาว​เคลเดีย​และ​ไป​อาศัย​อยู่​ใน​ฮาราน หลัง​จาก​บิดา​ของ​เขา​ตาย พระเจ้า​ก็​นำ​เขา​จาก​ที่​นั่น​มา​ยัง​แผ่นดิน​นี้ ซึ่ง​พวกคุณ​อาศัย​อยู่​ใน​เวลา​นี้
4Bấy giờ người ra khỏi xứ Canh-đê, rồi đến thành Cha-ran. Từ đó, lúc cha người qua đời rồi, Đức Chúa Trời khiến người từ nơi đó qua xứ các ông hiện đang ở;
5พระองค์​ไม่​ได้​มอบ​มรดก​ใน​แผ่นดิน​นี้​ให้​เขา​เลย แม้​แต่​ที่ดิน​พอ​ให้​วาง​เท้า แต่​พระองค์​สัญญา​ว่า​จะ​มอบ​แผ่นดิน​นี้​ให้​เป็น​กรรมสิทธิ์​ของ​เขา​และ​ของ​ลูกหลาน​ของ​เขา​ภายหลัง ทั้ง​ที่​เวลา​นั้น​เขา​ยัง​ไม่​มี​ลูก
5Ngài chẳng ban cho người sản nghiệp gì trong xứ nầy, dầu một thẻo đất lọt bàn chân cũng không, nhưng Ngài hứa ban xứ nầy làm kỷ vật cho người và dòng dõi người nữa, dẫu bấy giờ người chưa có con cái mặc lòng.
6พระเจ้า​กล่าว​ไว้​เช่น​นี้​ว่า ลูกหลาน​ของ​เขา​จะ​ไป​อาศัย​เป็น​คน​ต่าง​ถิ่น​ใน​แผ่นดิน​อื่น และ​คน​ที่​นั่น​จะ​ทำให้​พวก​เขา​เป็น​ทาส​และ​ข่มเหง​เป็น​เวลา​สี่​ร้อย​ปี
6Đức Chúa Trời phán như vầy: Dòng dõi ngươi sẽ ở ngụ nơi đất khách, người ta sẽ bắt chúng nó làm tôi và hà hiếp trong bốn trăm năm.
7พระเจ้า​กล่าว​ว่า ‘เรา​จะ​พิพากษา​ชน​ชาติ​ที่​ทำให้​พวก​เขา​เป็น​ทาส และ​หลัง​จาก​นั้น​พวก​เขา​จะ​ออก​มา​และ​รับใช้​เรา​ใน​สถานที่​นี้’
7Đức Chúa Trời lại phán rằng: Nhưng ta sẽ đoán xét dân đã bắt chúng nó làm tôi, kế đó, chúng nó sẽ ra khỏi, và thờ phượng ta trong nơi nầy.
8แล้ว​พระองค์​ประทาน​พันธสัญญา​เรื่อง​การ​เข้า​สุหนัต​แก่​อับราฮัม ดังนั้น​เมื่อ​อับราฮัม​มี​อิสอัค เขา​ก็​ให้​อิสอัค​รับ​การ​เข้า​สุหนัต​ใน​วัน​ที่​แปด อิสอัค​มี​บุตร​คือ​ยาโคบ และ​ยาโคบ​มี​บุตร​คือ​บรรพบุรุษ​ทั้ง​สิบ​สอง​เผ่า
8Đoạn, Đức Chúa Trời ban cho người sự giao ước về phép cắt bì. Aáy vậy, khi Aùp-ra-ham đã sanh một con trai là Y-sác, thì làm phép cắt bì cho, trong ngày thứ tám; Y-sác làm phép cắt bì cho Gia-cốp, và Gia-cốp làm phép ấy cho mười hai tổ phụ.
9“บรรพบุรุษ​เหล่า​นั้น​อิจฉา​โยเซฟ จึง​ขาย​เขา​ไป​ยัง​อียิปต์ แต่​พระเจ้า​อยู่​กับ​เขา
9Mười hai tổ phụ ghen ghét Giô-sép, nên bán qua xứ Ê-díp-tô; nhưng Đức Chúa Trời ở cùng người.
10และ​ช่วย​เขา​ให้​พ้น​จาก​ความ​ทุกข์​ยาก​ทั้งสิ้น ประทาน​ความ​โปรดปราน​และ​สติปัญญา​แก่​เขา​ต่อ​หน้า​ฟาโรห์​กษัตริย์​แห่ง​อียิปต์ ฟาโรห์​จึง​แต่งตั้ง​เขา​ให้​เป็น​ผู้ปกครอง​อียิปต์​และ​ราช​สำนัก​ทั้งหมด
10Ngài giải cứu người khỏi cảnh khó khăn, và cho đầy ơn và trí trước mặt Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, vua ấy lập người làm tể tướng cai quản xứ Ê-díp-tô và cả nhà vua nữa.
11แล้ว​เกิด​การ​กันดาร​อาหาร​ทั่ว​แผ่นดิน​อียิปต์​และ​คานาอัน พร้อม​กับ​ความ​ทุกข์​ยาก​อย่าง​หนัก บรรพบุรุษ​ของ​พวก​เรา​หา​อาหาร​ไม่​ได้
11Bấy giờ, xảy có cơn đói kém trong cả xứ Ê-díp-tô và xứ Ca-na-an; sự túng ngặt lớn lắm, tổ phụ chúng ta chẳng tìm được đồ ăn.
12เมื่อ​ยาโคบ​ได้ยิน​ว่า​มี​ข้าว​อยู่​ใน​อียิปต์ เขา​จึง​ส่ง​บรรพบุรุษ​ของ​พวก​เรา​ไป​เป็น​ครั้ง​แรก
12Gia-cốp nghe bên Ê-díp-tô có lúa mì, thì sai tổ phụ ta qua đó lần thứ nhất.
13เมื่อ​ไป​ครั้ง​ที่​สอง โยเซฟ​ก็​เปิดเผย​ตัว​ต่อ​พี่น้อง และ​ฟาโรห์​ได้​รู้จัก​ครอบครัว​ของ​โยเซฟ
13Đến lần thứ hai, anh em Giô-sép nhận biết người, và Pha-ra-ôn mới biết dòng họ người.
14โยเซฟ​จึง​ส่ง​คน​ไป​เรียก​ยาโคบ​บิดา​ของ​เขา​กับ​ญาติ​ทั้งหมด รวม​เจ็ด​สิบ​ห้า​คน
14Giô-sép bèn sai rước Gia-cốp là cha mình và cả nhà, cộng là bảy mươi lăm người.
15ยาโคบ​ลง​ไป​ยัง​อียิปต์ และ​เขา​ก็​ตาย​ที่​นั่น เช่น​เดียว​กับ​บรรพบุรุษ​ของ​พวก​เรา
15Vậy, Gia-cốp xuống xứ Ê-díp-tô, rồi chết tại đó, và tổ phụ chúng ta cũng vậy;
16พวก​เขา​ถูก​นำ​กลับ​ไป​ยัง​เมือง​เชเคม และ​ฝัง​ไว้​ใน​อุโมงค์​ฝัง​ศพ​ที่​อับราฮัม​ซื้อ​จาก​ลูกหลาน​ของ​ฮาโมร์​แห่ง​เชเคม​ด้วย​เงิน
16sau được đem về Si-chem, chôn nơi mộ mà Aùp-ra-ham đã lấy bạc mua của con cháu Hê-mô quê ở Si-chem.
17“เมื่อ​ใกล้​ถึง​เวลา​ที่​พระเจ้า​จะ​ทำ​ตาม​คำสัญญา​ซึ่ง​พระองค์​ปฏิญาณ​ไว้​กับ​อับราฮัม ประชาชน​ก็​เพิ่ม​จำนวน​และ​ทวี​มาก​ขึ้น​ใน​อียิปต์
17Nhưng, gần đến kỳ phải ứng nghiệm lời hứa Đức Chúa Trời đã thề với Aùp-ra-ham, dân cứ sanh sản và thêm nhiều lên trong xứ Ê-díp-tô,
18จน​มี​กษัตริย์​อีก​องค์​หนึ่ง​ขึ้น​ครอง​อียิปต์ ผู้​ไม่​รู้จัก​โยเซฟ
18cho đến khi trong xứ đó có một vua khác dấy lên, chẳng nhìn biết Giô-sép.
19กษัตริย์​องค์​นี้​ใช้​เล่ห์เหลี่ยม​กับ​ชน​ชาติ​ของ​พวก​เรา​และ​ข่มเหง​บรรพบุรุษ​ของ​พวก​เรา บังคับ​ให้​พวก​เขา​ทิ้ง​ทารก​ของ​ตน เพื่อ​ไม่​ให้​มี​ชีวิต​รอด
19Vua nầy dùng mưu hại dòng giống và hà hiếp tổ phụ chúng ta, ép phải bỏ con mới sanh, hầu cho sống chẳng được.
20ใน​เวลา​นั้น​โมเสส​เกิด​มา เขา​งดงาม​อย่าง​ยิ่ง​ใน​สายตา​ของ​พระเจ้า และ​ได้​รับ​การ​เลี้ยงดู​ใน​บ้าน​ของ​บิดา​เป็น​เวลา​สาม​เดือน
20Trong lúc đó, Môi-se sanh ra; người xinh tốt khác thường, được nuôi trong ba tháng tại nhà cha mình.
21เมื่อ​เขา​ถูก​นำ​ไป​ทิ้ง พระ​ธิดา​ของ​ฟาโรห์​ก็​รับ​เขา​ไป​เลี้ยง​เป็น​บุตร​ของ​ตน
21Khi người bị bỏ, thì con gái Pha-ra-ôn vớt lấy, nuôi làm con mình.
22โมเสส​ได้​รับ​การ​ศึกษา​ใน​สติปัญญา​ทุก​อย่าง​ของ​ชาว​อียิปต์ และ​มี​พลัง​อย่างมาก​ทั้ง​ใน​คำพูด​และ​การกระทำ
22Môi-se được học cả sự khôn ngoan của người Ê-díp-tô; lời nói và việc làm đều có tài năng.
23เมื่อ​โมเสส​อายุ​ครบ​สี่​สิบ​ปี เขา​คิด​อยาก​ไป​เยี่ยม​พี่น้อง​ของ​เขา คือ​ชน​อิสราเอล
23Nhưng lúc người được đầy bốn mươi tuổi rồi, trong lòng nhớ đến, muốn đi thăm anh em mình là con cái Y-sơ-ra-ên.
24เมื่อ​เห็น​คน​หนึ่ง​ใน​พวก​เขา​ถูก​ทำร้าย โมเสส​ก็​เข้า​ไป​ช่วย​และ​แก้​แค้น​ให้​คน​ที่​ถูก​ข่มเหง โดย​ตี​ชาว​อียิปต์​คน​นั้น
24Môi-se thấy có người hà hiếp một người trong đám họ, nên binh vực kẻ bị hà hiếp và đánh người Ê-díp-tô để báo thù cho.
25เขา​คิด​ว่า​พี่น้อง​ของ​เขา​จะ​เข้าใจ​ว่า​พระเจ้า​กำลัง​ใช้​มือ​ของ​เขา​เพื่อ​ช่วย​พวก​เขา​ให้​พ้น​ภัย แต่​พวก​เขา​ไม่​เข้าใจ
25Người ngờ anh em mình chắc hiểu rằng Đức Chúa Trời dùng tay mình giải cứu họ; nhưng họ chẳng hiểu.
26“วัน​ต่อ​มา โมเสส​พบ​คน​สอง​คน​กำลัง​ต่อสู้​กัน จึง​พยายาม​ให้​ทั้ง​สอง​คืนดี​กัน กล่าว​ว่า ‘พวกคุณ​เป็น​พี่น้อง​กัน ทำไม​จึง​ทำร้าย​กันเอง?’
26Đến ngày sau, chúng đang đánh lộn với nhau, thì người đến gần mà giải hòa, rằng: Hỡi các ngươi, đã là anh em, sao lại làm hại nhau vậy?
27แต่​คน​ที่​กำลัง​ทำร้าย​เพื่อนบ้าน​ผลัก​โมเสส​ออก​ไป​แล้ว​กล่าว​ว่า ‘ใคร​แต่งตั้ง​เจ้า​ให้​เป็น​ผู้ปกครอง​และ​ผู้พิพากษา​พวก​เรา?
27Kẻ đang ức hiếp người lân cận mình xô Môi se ra, mà rằng: Ai đã lập ngươi lên làm quan cai trị và quan xử đoán chúng ta?
28เจ้า​คิด​จะ​ฆ่า​ข้า​เหมือน​ที่​ฆ่า​ชาว​อียิปต์​เมื่อ​วาน​นี้​หรือ?’
28Há ngươi muốn giết ta như hôm qua đã giết người Ê-díp-tô sao?
29เมื่อ​ได้ยิน​คำ​นี้ โมเสส​ก็​หนี​ไป​และ​อาศัย​เป็น​คน​ต่าง​ถิ่น​ใน​แผ่นดิน​มีเดียน ที่​นั่น​เขา​มี​บุตร​ชาย​สอง​คน
29Môi-se vừa nghe lời đó thì trốn đi ở trong xứ Ma-đi-an, nơi đó người sanh được hai con trai.
30“เมื่อ​ครบ​สี่​สิบ​ปี ทูตสวรรค์​องค์​หนึ่ง​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​ปรากฏ​แก่​เขา​ใน​ถิ่น​ทุรกันดาร​แถบ​ภูเขา​ซีนาย ท่ามกลาง​เปลว​ไฟ​ใน​พุ่มไม้
30Cách bốn mươi năm, một thiên sứ hiện ra cùng người, tại đồng vắng núi Si-na-i, trong ngọn lửa nơi bụi gai đang cháy.
31เมื่อ​โมเสส​เห็น​ก็​ประหลาด​ใจ​กับ​ภาพ​นั้น และ​เมื่อ​เข้า​ไป​ใกล้​เพื่อ​ดู ก็​ได้ยิน​เสียง​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​ว่า
31Môi-se thấy vậy, lấy làm lạ về sự hiện ra đó, đang áp lại để xem cho gần hơn, thì nghe tiếng Chúa phán rằng:
32‘เรา​คือ​พระเจ้า​ของ​บรรพบุรุษ​ของ​เจ้า คือ​พระเจ้า​ของ​อับราฮัม พระเจ้า​ของ​อิสอัค และ​พระเจ้า​ของ​ยาโคบ’ โมเสส​ตัว​สั่น​และ​ไม่​กล้า​มอง
32Ta là Đức Chúa Trời của tổ phụ ngươi, Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, của Y-sác và của Gia-cốp. Môi-se run sợ, chẳng dám nhìn xem.
33องค์พระผู้เป็นเจ้า​กล่าว​กับ​เขา​ว่า ‘จง​ถอด​รองเท้า​ออก เพราะ​สถานที่​ที่​เจ้า​ยืน​อยู่​นี้​เป็น​แผ่นดิน​บริสุทธิ์
33Chúa bèn phán rằng: Hãy cổi giày ở chân ngươi ra; vì chỗ mà ngươi đứng đó là một nơi đất thánh.
34เรา​เห็น​ความ​ทุกข์​ของ​ประชาชน​ของ​เรา​ใน​อียิปต์​อย่าง​แน่นอน และ​ได้ยิน​เสียง​คร่ำครวญ​ของ​พวก​เขา เรา​จึง​ลง​มา​เพื่อ​ช่วย​พวก​เขา​ให้​พ้น บัดนี้​มา​เถิด เรา​จะ​ส่ง​เจ้า​ไป​ยัง​อียิปต์’
34Ta đã đoái xem và thấy cảnh khó khăn của dân ta trong xứ Ê-díp-tô, ta đã nghe tiếng than thở của chúng nó, và xuống đặng giải cứu. Bây giờ hãy đến, đặng ta sai ngươi qua xứ Ê-díp-tô.
35“โมเสส​คน​นี้​เอง​ที่​พวก​เขา​ปฏิเสธ โดย​กล่าว​ว่า ‘ใคร​แต่งตั้ง​เจ้า​ให้​เป็น​ผู้ปกครอง​และ​ผู้พิพากษา?’ พระเจ้า​กลับ​ส่ง​เขา​มา​เป็น​ทั้ง​ผู้ปกครอง​และ​ผู้​ช่วย​ให้​พ้น โดย​ทาง​ทูตสวรรค์​ที่​ปรากฏ​แก่​เขา​ใน​พุ่มไม้​นั้น
35Môi-se nầy là người họ đã bỏ ra, và rằng: Ai đã lập ngươi lên làm quan cai trị và quan đoán xét chúng ta? Aáy là người mà Đức Chúa Trời đã sai làm quan cai trị và đấng giải cứu, cậy tay một thiên sứ đã hiện ra với người trong bụi gai.
36โมเสส​เป็น​ผู้นำ​พวก​เขา​ออก​มา โดย​ทำ​การอัศจรรย์​และ​หมายสำคัญ​ใน​อียิปต์ ที่​ทะเล​แดง และ​ใน​ถิ่น​ทุรกันดาร​ตลอด​สี่​สิบ​ปี
36Aáy là người đã đem họ ra khỏi, làm những dấu kỳ phép lạ trong xứ Ê-díp-tô, trên Biển-đỏ, và nơi đồng vắng trong bốn mươi năm.
37โมเสส​คน​นี้​เอง​ที่​กล่าว​กับ​ชน​อิสราเอล​ว่า ‘องค์พระผู้เป็นเจ้า​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​จะ​ให้​ผู้เผยพระวจนะ​คน​หนึ่ง​เกิด​ขึ้น​จาก​พี่น้อง​ของ​พวกคุณ เหมือน​อย่าง​ข้าพเจ้า’
37Aáy là Môi-se nầy đã nói cùng con cái Y-sơ-ra-ên rằng: Đức Chúa Trời sẽ dấy lên trong hàng anh em các ngươi một đấng tiên tri giống như ta.
38โมเสส​คน​นี้​อยู่​ใน​ที่​ประชุม​ใน​ถิ่น​ทุรกันดาร พร้อม​กับ​ทูตสวรรค์​ที่​พูด​กับ​เขา​บน​ภูเขา​ซีนาย​และ​กับ​บรรพบุรุษ​ของ​พวก​เรา เขา​ได้​รับ​คำ​เปิดเผย​ที่​มี​ชีวิต​เพื่อ​นำ​มา​มอบ​ให้​พวก​เรา
38Aáy là người, trong dân hội tại nơi đồng vắng, đã ở với thiên sứ, là đấng phán cùng người trên núi Si-na-i, và với tổ phụ chúng ta, người lại nhận lấy những lời sự sống đặng trao lại cho các ngươi.
39แต่​บรรพบุรุษ​ของ​พวก​เรา​ไม่​ยอม​เชื่อฟัง​เขา กลับ​ปฏิเสธ​เขา​และ​หัน​ใจ​กลับ​ไป​หา​อียิปต์
39Aáy là người mà tổ phụ chúng ta không chịu vâng lời, đã bỏ người đặng nghiêng lòng về xứ Ê-díp-tô,
40โดย​กล่าว​กับ​อาโรน​ว่า ‘จง​สร้าง​เทพเจ้า​ที่​จะ​นำ​หน้า​พวก​เรา เพราะ​พวก​เรา​ไม่​รู้​ว่า​เกิด​อะไร​ขึ้น​กับ​โมเสส​คน​นี้​ที่​พา​พวก​เรา​ออก​จาก​แผ่นดิน​อียิปต์’
40và nói với A-rôn rằng: Hãy làm các thần đi trước chúng ta; vì về phần Môi-se nầy, là người đã dẫn chúng ta ra khỏi xứ Ê-díp-tô, chẳng biết có điều chi xảy đến cho người rồi.
41ใน​เวลา​นั้น​พวก​เขา​สร้าง​รูป​ลูก​วัว นำ​เครื่องบูชา​มา​ถวาย​รูป​เคารพ​นั้น และ​ยินดี​กับ​สิ่ง​ที่​มือ​ของ​ตน​ทำ​ขึ้น
41Trong những ngày đó, họ đúc một tượng bò con, dâng tế lễ cho tượng và vui mừng về việc tay mình làm nên.
42แต่​พระเจ้า​หัน​จาก​พวก​เขา​และ​ปล่อย​ให้​พวก​เขา​ไป​ปรนนิบัติ​กองทัพ​แห่ง​ท้อง​ฟ้า ตาม​ที่​มี​เขียน​ไว้​ใน​หนังสือ​ของ​เหล่า​ผู้เผยพระวจนะว่า ‘วงศ์วาน​อิสราเอล​เอ๋ย พวก​เจ้า​ได้​นำ​สัตว์​ที่​ฆ่า​แล้ว​และ​เครื่องบูชา​มา​ถวาย​เรา​หรือ ตลอด​สี่​สิบ​ปี​ใน​ถิ่น​ทุรกันดาร?
42Đức Chúa Trời bèn lìa bỏ họ, phú họ thờ lạy cơ binh trên trời, như có chép trong sách các đấng tiên tri rằng: Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, vậy có phải các ngươi từng dâng con sinh và của lễ cho ta, Trong bốn mươi năm ở nơi đồng vắng,
43พวก​เจ้า​กลับ​แบก​พลับพลา​ของ​โมโลค และ​ดาว​ของ​เรฟาน​เทพเจ้า​ของ​พวก​เจ้า คือ​รูป​ที่​พวก​เจ้า​สร้าง​ขึ้น​เพื่อ​นมัสการ เพราะ​ฉะนั้น​เรา​จะ​พา​พวก​เจ้า​ไป​ไกล เลย​บาบิโลน’
43Khi các ngươi khiêng nhà trại của Mo-lóc Và ngôi sao của thần Rom-phan, Tức là những hình tượng mà các ngươi làm ra để thờ lạy chăng? Ta cũng sẽ đày các ngươi qua bên kia Ba-by-lôn.
44“บรรพบุรุษ​ของ​พวก​เรา​มี​พลับพลา​แห่ง​พยานหลักฐาน​อยู่​ใน​ถิ่น​ทุรกันดาร ตาม​ที่​ผู้​ที่​กล่าว​กับ​โมเสส​สั่ง​ให้​เขา​สร้าง​ตาม​แบบ​ที่​เขา​ได้​เห็น
44Đền tạm chứng cớ vốn ở giữa tổ phụ chúng ta trong đồng vắng, như Chúa đã truyền lịnh cho Môi-se phải làm y theo kiểu mẫu người đã thấy.
45ต่อ​มา​บรรพบุรุษ​ของ​พวก​เรา​ก็​รับ​พลับพลา​นั้น​ต่อ​มา และ​นำ​เข้า​มา​พร้อม​กับ​โยชูวา เมื่อ​พวก​เขา​เข้า​ครอบครอง​แผ่นดิน​ของ​ชน​ชาติ​ต่าง ๆ ที่​พระเจ้า​ขับ​ไล่ออก​ไป​ต่อ​หน้า​บรรพบุรุษ​ของ​พวก​เรา พลับพลา​นั้น​อยู่​มา​จน​ถึง​สมัย​ดาวิด
45Tổ phụ chúng ta đã nhận lấy đền tạm ấy, rồi đồng đi với Giô-suê đem vào xứ họ đã chiếm lấy của các dân mà Đức Chúa Trời đã đuổi khỏi trước mặt họ; đền tạm cứ ở đó cho đến đời vua Đa-vít,
46ดาวิด​ได้​รับ​ความ​โปรดปราน​จาก​พระเจ้า และ​ขอ​ให้​ได้​จัด​หา​ที่​พำนัก​สำหรับ​พระเจ้า​ของ​ยาโคบ
46là người được ơn trước mặt Đức Chúa Trời, và xin ban một chỗ ở cho Đức Chúa Trời của Gia-cốp.
47แต่​ซาโลมอน​เป็น​ผู้​สร้าง​บ้าน​ถวาย​พระองค์
47Kế đó, vua Sa-lô-môn cất cho Chúa một cái nhà.
48อย่างไร​ก็​ตาม องค์​ผู้​สูง​สุด​ไม่​ได้​อาศัย​อยู่​ใน​วิหาร​ที่​มือ​มนุษย์​สร้าง​ขึ้น ดัง​ที่​ผู้เผยพระวจนะ​กล่าว​ว่า
48Nhưng Đấng Rất Cao chẳng ở trong nhà bởi tay người ta làm ra, như đấng tiên tri đã nói:
49‘สวรรค์​เป็น​บัลลังก์​ของ​เรา และ​แผ่นดิน​โลก​เป็น​แท่น​วาง​เท้า​ของ​เรา พวก​เจ้า​จะ​สร้าง​บ้าน​แบบ​ใด​ให้​เรา?’ องค์พระผู้เป็นเจ้า​กล่าว ‘หรือ​ที่​พัก​ของ​เรา​จะ​อยู่​ที่​ไหน?
49Chúa phán: Trời là ngai ta, Đất là bệ chân ta. Nào có nhà nào các ngươi cất cho ta, Có nơi nào cho ta yên nghỉ chăng?
50มือ​ของ​เรา​ไม่​ได้​สร้าง​สิ่ง​เหล่า​นี้​ทั้งหมด​หรือ?’
50Há chẳng phải tay ta đã dựng nên mọi vật nầy chăng?
51“พวกคุณ​คน​คอ​แข็ง ผู้​มี​ใจ​ดื้อดึง​และ​หู​ที่​ไม่​ยอม​ฟัง พวกคุณ​ต่อต้าน​พระวิญญาณบริสุทธิ์​อยู่​เสมอ! บรรพบุรุษ​ของ​พวกคุณ​ทำ​อย่างไร พวกคุณ​ก็​ทำ​อย่าง​นั้น
51Hỡi những người cứng cổ, lòng và tai chẳng cắt bì kia! Các ngươi cứ nghịch với Đức Thánh Linh hoài; tổ-phụ các ngươi thế nào, thì các ngươi cũng thế ấy!
52มี​ผู้เผยพระวจนะ​คน​ใด​บ้าง​ที่​บรรพบุรุษ​ของ​พวกคุณ​ไม่​ข่มเหง? พวกเขา​ฆ่า​คน​ที่​บอก​ล่วงหน้า​ถึง​การ​มา​ของ​องค์​ผู้​ชอบธรรม และ​บัดนี้​พวกคุณ​กลับ​เป็น​ผู้​ทรยศ​และ​ฆ่า​พระองค์
52Há có đấng tiên tri nào mà tổ phụ các ngươi chẳng bắt bớ ư? Họ cũng đã giết những người nói tiên tri về sự đến của Đấng Công bình; và hiện bây giờ chính các ngươi lại đã nộp và giết Đấng đó;
53พวกคุณ​ได้​รับ​ธรรมบัญญัติ​ซึ่ง​ทูตสวรรค์​เป็น​ผู้​กำหนด​ไว้ แต่​พวกคุณ​ไม่​ได้​รักษา!”
53các ngươi đã nhận luật pháp truyền bởi các thiên sứ, nhưng không giữ lấy!...
54เมื่อ​พวก​เขา​ได้ยิน​เรื่อง​เหล่า​นี้ ก็​เจ็บ​แปลบ​ใน​ใจ​และ​กัดฟัน​กรอด​ใส่​สเทเฟน
54Chúng nghe những lời đó, thì giận trong lòng, và nghiến răng với Ê-tiên.
55แต่​สเทเฟน​เต็ม​เปี่ยม​ด้วย​พระวิญญาณบริสุทธิ์ เขา​เงย​หน้า​จ้อง​มอง​ไป​ยัง​สวรรค์ เห็น​พระสิริ​ของ​พระเจ้า และ​เห็น​พระเยซู​ยืน​อยู่​ทาง​ขวา​ของ​พระเจ้า
55Nhưng người, được đầy dẫy Đức Thánh Linh, mắt ngó chăm lên trời, thấy sự vinh hiển của Đức Chúa Trời, và Đức Chúa Jêsus đứng bên hữu Đức Chúa Trời;
56แล้ว​กล่าว​ว่า “ดู​สิ ข้าพเจ้า​เห็น​สวรรค์​เปิด​ออก และ​เห็น​บุตรมนุษย์​ยืน​อยู่​ทาง​ขวา​ของ​พระเจ้า!”
56thì người nói rằng: Kìa, ta thấy các từng trời mở ra, và Con người đứng bên hữu Đức Chúa Trời.
57พวก​เขา​ร้อง​เสียง​ดัง อุด​หู​ของ​ตน แล้ว​พร้อมใจ​กัน​กรู​เข้า​ใส่​สเทเฟน
57Bấy giờ, chúng kêu lớn tiếng lên, bịt lỗ tai lại, cùng nhau chạy a lại,
58พวก​เขา​ลาก​เขา​ออก​ไป​นอก​เมือง​และ​เอา​หิน​ขว้าง พวก​พยาน​วาง​เสื้อ​คลุม​ของ​ตน​ไว้​ที่​เท้า​ของ​ชาย​หนุ่ม​คน​หนึ่ง​ชื่อ​เซาโล
58kéo người ra ngoài thành, rồi ném đá người. Các kẻ làm chứng lấy áo xống mình để nơi chân một người trẻ tuổi kia tên là Sau-lơ.
59ขณะ​ที่​พวก​เขา​กำลัง​เอา​หิน​ขว้าง​สเทเฟน เขา​ร้อง​ทูล​ว่า “องค์พระเยซู โปรด​รับ​วิญญาณ​ของ​ข้าพเจ้า!”
59Chúng đang ném đá, thì Ê-tiên cầu nguyện rằng: Lạy Đức Chúa Jêsus, xin tiếp lấy linh hồn tôi.
60แล้ว​เขา​คุกเข่า​ลง​และ​ร้อง​เสียง​ดัง​ว่า “องค์พระผู้เป็นเจ้า โปรด​อย่า​ถือ​โทษ​บาป​นี้​แก่​พวก​เขา!” เมื่อ​กล่าว​เช่น​นี้​แล้ว เขา​ก็​หลับ​ไป
60Đoạn, người quì xuống, kêu lớn tiếng rằng: Lạy Chúa, xin đừng đổ tội nầy cho họ! Người vừa nói lời đó rồi, thì ngủ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.