กิจการ
Chapter 17
Freedom Bible (Thai)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsTongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

กิจการ 17

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1เมื่อ​เปาโล​และ​คณะ​เดินทาง​ผ่านเมือง​อัมฟีโปลิส​และ​อปอลโลเนีย ก็​มาถึง​เมือง​เธสะโลนิกา ซึ่ง​มี​ธรรมศาลา​ของ​ชาวยิวอยู่
1Phao-lô và Si-la đi ngang qua thành Am-phi-bô-lít và thành A-bô-lô-ni, rồi tới thành Tê-sa-lô-ni-ca; ở đó người Giu-đa có một nhà hội.
2เปาโล​เข้าไป​หา​พวกเขา​ตาม​ธรรมเนียม​ของ​เขา และ​อภิปราย​กับ​พวกเขา​จาก​พระคัมภีร์​ตลอด​สาม​วันสะบาโต
2Phao-lô tới nhà hội theo thói quen mình, và trong ba ngày Sa-bát biện luận với họ,
3เขา​อธิบาย​และ​แสดง​ให้​เห็นว่า พระคริสต์​จำเป็นต้อง​ทนทุกข์​และ​ฟื้นขึ้นจากความตาย แล้ว​กล่าวว่า “พระเยซูองค์นี้​ที่​ข้าพเจ้า​ประกาศ​แก่พวกคุณ​คือพระคริสต์”
3lấy Kinh Thánh cắt nghĩa và giải tỏ tường về Đấng Christ phải chịu thương khó, rồi từ kẻ chết sống lại. Người nói rằng Đấng Christ nầy, tức là Đức Chúa Jêsus mà ta rao truyền cho các ngươi.
4บางคน​ใน​พวกเขา​เชื่อ​และ​เข้า​ร่วม​กับ​เปาโล​และ​สิลาส รวมทั้ง​ชาวกรีก​ที่​ยำเกรง​พระเจ้า​จำนวนมาก และ​สตรี​ชั้นนำ​อีก​ไม่​น้อย
4Trong bọn họ có một vài người được khuyên dỗ nối theo Phao-lô và Si-la, lại cũng có rất nhiều người Gờ-réc vẫn kính sợ Đức Chúa Trời, và mấy người đàn bà sang trọng trong thành nữa.
5แต่​ชาวยิวที่​ไม่​ยอม​เชื่อ​พา​ชาย​ชั่ว​บางคน​จาก​ตลาด​ไป​ด้วย พวกเขา​รวบรวม​ฝูงชน ก่อ​ความวุ่นวาย​ทั่ว​เมือง แล้ว​บุก​เข้าไปใน​บ้านของ​ยาโสน​เพื่อ​จะ​ลาก​เปาโล​กับ​สิลาส​ออกไป​ต่อหน้า​ประชาชน
5Nhưng người Giu-đa đầy lòng ghen ghét, rủ mấy đứa hoang đàng nơi đường phố, xui giục đoàn dân gây loạn trong thành. Chúng nó xông vào nhà của Gia-sôn, tìm bắt Phao-lô và Si-la đặng điệu đến cho dân chúng.
6เมื่อ​หา​ไม่พบ พวกเขา​ก็​ลาก​ยาโสน​กับ​พี่น้อง​บางคน ไป​หา​เหล่า​ผู้ปกครองเมือง พร้อม​ตะโกน​ว่า “คนพวกนี้​ที่​ทำให้​โลก​ปั่นป่วน​ไป​ทั่ว​มาถึง​ที่นี่​แล้ว​ด้วย
6Tìm không được, bèn kéo Gia-sôn và mấy người anh em đến trước mặt các quan án trong thành, mà la lên rằng: Kìa những tên nầy đã gây thiên hạ nên loạn lạc, nay có đây,
7ยาโสน​รับ​พวกเขา​ไว้ คนเหล่านี้​ล้วน​ทำ​ขัด​กับ​ข้อบัญญัติ​ของ​ซีซาร์ โดย​กล่าวว่า​มี​กษัตริย์​อีก​องค์หนึ่ง​คือ​เยซู!”
7và Gia-sôn đã chứa chúng! Chúng nó hết thảy đều là đồ nghịch mạng Sê-sa, vì nói rằng có một vua khác, là Jêsus.
8เมื่อ​ฝูงชน​กับ​เหล่า​ผู้ปกครองเมือง​ได้ยิน​เรื่อง​เหล่านี้​ก็​ไม่สบายใจ
8Bấy nhiêu lời đó làm rối động đoàn dân và các quan án.
9พวกเขา​จึง​เรียก​หลักประกัน​จาก​ยาโสน​และ​คนอื่น ๆ แล้ว​ปล่อยตัว​ไป
9Song khi các quan án đòi Gia-sôn và các người khác bảo lãnh rồi, thì tha cho ra.
10พี่น้องส่ง​เปาโล​กับ​สิลาส​ออกเดินทาง​ไป​เมือง​เบโรอา​ใน​คืน​นั้น​ทันที เมื่อ​ไป​ถึง ทั้งสอง​ก็​เข้าไปใน​ธรรมศาลา​ของ​ชาวยิว
10Tức thì, trong ban đêm, anh em khiến Phao-lô và Si-la đi đến thành Bê-rê. Đến nơi rồi, thì vào nhà hội người Giu-đa.
11ชาวยิว​ที่นั่น​มี​ใจ​เปิดกว้าง​กว่า​คนที่​เมือง​เธสะโลนิกา พวกเขา​รับ​พระวจนะ​ด้วย​ความ​กระตือรือร้น​อย่างยิ่ง และ​ตรวจสอบ​พระคัมภีร์​ทุกวัน​เพื่อ​ดู​ว่า​สิ่งเหล่านี้​เป็นจริง​หรือไม่
11Những người nầy có ý hẳn hoi hơn người Tê-sa-lô-ni-ca, đều sẵn lòng chịu lấy đạo, ngày nào cũng tra xem Kinh Thánh, để xét lời giảng có thật chăng.
12ดังนั้น​หลายคน​ใน​พวกเขา​จึง​เชื่อ รวมทั้ง​สตรี​ชาวกรีก​ที่มี​ฐานะ​สำคัญ​และ​ชาย​อีก​ไม่​น้อย
12Trong bọn họ có nhiều người tin theo, với mấy người đàn bà Gờ-réc sang trọng, và đàn ông cũng khá đông.
13แต่​เมื่อ​ชาวยิวจาก​เมือง​เธสะโลนิกา​รู้ว่า​เปาโล​ประกาศ​พระวจนะ​ของ​พระเจ้า​ที่​เมือง​เบโรอา​ด้วย พวกเขา​ก็​ตามมา​ยุยง​ฝูงชน​ที่นั่น
13Nhưng khi người Giu-đa ở thành Tê-sa-lô-ni-ca hay Phao-lô cũng truyền đạo Đức Chúa Trời tại thành Bê-rê, bèn đến đó để rải sự xao xuyến rối loạn trong dân chúng.
14พี่น้องจึง​ส่ง​เปาโล​ออกไป​ทางทะเล​ทันที ส่วน​สิลาส​กับ​ทิโมธี​ยังคง​อยู่​ที่นั่น
14Tức thì, anh em khiến Phao-lô đi phía biển, còn Si-la với Ti-mô-thê ở lại thành Bê-rê.
15คนที่​พา​เปาโล​ไป​ส่ง​เดินทาง​กับ​เขา​จนถึง​กรุง​เอเธนส์ แล้ว​จึง​กลับ​ไป โดย​ได้รับ​คำสั่ง​ให้​บอก​สิลาส​กับ​ทิโมธี​ให้​รีบ​มาหา​เปาโล​โดย​เร็ว​ที่สุด
15Những người dẫn Phao-lô đưa người đến thành A-thên; rồi trở về, đem lịnh cho Si-la và Ti-mô-thê phải đến cùng người cho gấp.
16ระหว่าง​ที่​เปาโล​รอ​ทั้งสอง​อยู่​ที่​กรุง​เอเธนส์ เขา​รู้สึก​ขุ่นเคือง​ใจ​อย่าง​มาก​เมื่อ​เห็นว่า​ทั้งเมือง​เต็มไปด้วย​รูปเคารพ
16Phao-lô đang đợi hai người tại thành A-thên, động lòng tức giận, vì thấy thành đều đầy những thần tượng.
17เขาจึง​อภิปราย​ใน​ธรรมศาลากับ​ชาวยิวและ​คนที่​ยำเกรง​พระเจ้า และ​อภิปราย​ใน​ตลาด​ทุกวัน​กับ​ผู้คน​ที่​พบ​กัน​ที่นั่น
17Vậy, người biện luận trong nhà hội với người Giu-đa và người mới theo đạo Giu-đa; lại mỗi ngày, với những kẻ nào mình gặp tại nơi chợ.
18นักปรัชญา​พวก​เอปิคูเรียน​และ​สโตอิก​บางคน ก็​สนทนา​กับ​เขา บางคน​พูด​ว่า “คน​พูดพล่าม​นี่​อยาก​จะ​พูด​อะไร?” ส่วน​คนอื่น​พูด​ว่า “ดูเหมือน​เขา​กำลัง​ประกาศ​เรื่อง​เทพเจ้าต่างถิ่น” เพราะ​เปาโล​ประกาศ​เรื่อง​พระเยซู​และ​การฟื้นขึ้นจากความตาย
18Có mấy nhà triết học về phái Epicuriens và phái Stociens cũng cãi lẽ với người. Kẻ thì hỏi: Người già mép nầy muốn nói gì đó? Người thì nói: Người dường như giảng về các thần ngoại quốc (vì Phao-lô truyền cho chúng về Đức Chúa Jêsus và sự sống lại).
19พวกเขา​จึง​พา​เปาโล​ไป​ยัง​สภา​อาเรโอปากัส แล้ว​กล่าวว่า “พวกเรา​ขอ​ทราบ​ได้​ไหม​ว่า คำสอน​ใหม่​นี้​ที่​ท่าน​พูดถึง​คือ​อะไร?
19Chúng bắt người, đem đến nơi A-rê-ô-ba, mà hỏi rằng: Chúng tôi có thể biết được đạo mới nào mà ông dạy đó chăng?
20เพราะ​สิ่งที่​ท่าน​พูด​ฟัง​แปลกหู พวกเรา​จึง​อยาก​รู้ว่า​สิ่งเหล่านี้​หมายความว่า​อย่างไร”
20Vì chưng ông giảng cho chúng tôi nghe sự lạ. Chúng tôi muốn biết ý nghĩa điều đó là gì.
21ชาว​เอเธนส์​ทั้งหมด​กับ​คนต่างถิ่น​ที่​อาศัยอยู่​ที่นั่น​ต่าง​ใช้​เวลา​ไป​กับ​การ​เล่า​หรือ​ฟัง​เรื่อง​ใหม่ ๆ เท่านั้น
21Vả, hết thảy người A-thên và người ngoại quốc ngụ tại thành A-thên chỉ lo nói và nghe việc mới lạ mà thôi.
22เปาโล​ยืนอยู่​กลาง​สภา​อาเรโอปากัส​แล้ว​กล่าวว่า “ชาว​เอเธนส์​ทั้งหลาย ข้าพเจ้า​เห็นว่า​พวกคุณ​ให้​ความ​สำคัญ​กับ​เรื่อง​ศาสนา​อย่าง​มาก​ใน​ทุก​ด้าน
22Bấy giờ, Phao-lô đứng giữa A-rê-ô-ba, nói rằng: Hỡi người A-thên, phàm việc gì ta cũng thấy các ngươi sốt sắng quá chừng.
23เพราะ​เมื่อ​ข้าพเจ้า​เดิน​ไป​และ​สังเกต​สิ่ง​ต่าง ๆ ที่​พวกคุณ​นมัสการ ข้าพเจ้า​ยัง​พบ​แท่นบูชา​แห่ง​หนึ่ง​มี​ข้อความ​จารึก​ว่า ‘แด่​พระเจ้า​ที่​ไม่​รู้จัก’ ดังนั้น สิ่ง​ที่​พวกคุณ​นมัสการ​ทั้งที่​ไม่​รู้จัก​นั้น ข้าพเจ้า​กำลัง​ประกาศ​ให้​พวกคุณ​รู้จัก
23Vì khi ta trải khắp thành các ngươi, xem xét khí vật các ngươi dùng thờ phượng, thì thấy một bàn thờ có chạm chữ rằng: THù CHúA KHÔNG BIôT. Vậy, Đấng các ngươi thờ mà không biết đó, là Đấng ta đang rao truyền cho.
24พระเจ้า​ผู้สร้าง​โลก​และ​ทุกสิ่ง​ใน​โลก เป็น​องค์พระผู้เป็นเจ้า​แห่ง​ฟ้าสวรรค์​และ​แผ่นดินโลก พระองค์​ไม่ได้​อาศัยอยู่​ใน​วิหาร​ที่​มนุษย์​สร้าง​ขึ้น
24Đức Chúa Trời đã dựng nên thế giới và mọi vật trong đó, là Chúa của trời đất, chẳng ngự tại đền thờ bởi tay người ta dựng nên đâu.
25และ​พระองค์​ไม่​ต้อง​พึ่ง​การ​ปรนนิบัติ​จาก​มือ​มนุษย์ ราวกับว่า​พระองค์​ขาด​สิ่งใด เพราะ​พระองค์เอง​เป็น​ผู้​ประทาน​ชีวิต ลมหายใจ และ​ทุกสิ่ง​แก่​ทุกคน
25Ngài cũng chẳng dùng tay người ta hầu việc Ngài dường như có cần đến sự gì, vì Ngài là Đấng ban sự sống, hơi sống, muôn vật cho mọi loài.
26พระองค์​สร้าง​มนุษย์​ทุกชนชาติ​จาก​สายเลือด​เดียวกัน ให้​พวกเขา​อาศัยอยู่​ทั่ว​พื้น​แผ่นดินโลก และ​พระองค์​กำหนด​ช่วงเวลา​ต่าง ๆ รวมทั้ง​เขตแดน​ที่​พวกเขา​จะ​อาศัยอยู่
26Ngài đã làm cho muôn dân sanh ra bởi chỉ một người, và khiến ở khắp trên mặt đất, định trước thì giờ đời người ta cùng giới hạn chỗ ở,
27เพื่อ​ให้​พวกเขา​แสวงหา​องค์พระผู้เป็นเจ้า เผื่อ​ว่า​พวกเขา​จะ​เอื้อม​มือ​ไป​หา​พระองค์​จน​พบ แม้​พระองค์​ไม่ได้​อยู่​ไกล​จาก​พวกเรา​แต่ละคน​เลย
27hầu cho tìm kiếm Đức Chúa Trời, và hết sức rờ tìm cho được, dẫu Ngài chẳng ở xa mỗi một người trong chúng ta.
28‘เพราะ​ใน​พระองค์​เรา​จึง​มีชีวิต เคลื่อนไหว และ​ดำรงอยู่’ ดังที่​กวี​บางคน​ของ​พวกคุณ​เอง​กล่าวว่า ‘เพราะ​พวกเรา​ก็​เป็นลูกหลาน​ของ​พระองค์​ด้วย’
28Vì tại trong Ngài, chúng ta được sống, động, và có, y như xưa một vài thi nhân của các ngươi có nói rằng: Chúng ta cũng là dòng dõi của Ngài.
29เมื่อ​พวกเรา​เป็นลูกหลาน​ของ​พระเจ้า ก็​ไม่​ควร​คิดว่า​ความเป็นพระเจ้า​คล้าย​กับ​ทอง เงิน หรือ​หิน ที่​มนุษย์​ใช้​ฝีมือ​และ​ความคิด​แกะสลัก​ขึ้น
29Vậy, bởi chúng ta là dòng dõi Đức Chúa Trời, thì chớ nên ngờ rằng Chúa giống như vàng, bạc, hay là đá, bởi công nghệ và tài xảo của người ta chạm trổ nên.
30ใน​อดีต พระเจ้า​มอง​ข้าม​ความไม่รู้​ของ​มนุษย์ แต่​บัดนี้​พระองค์​บัญชา​ให้​มนุษย์​ทุกคน​ทุกแห่ง​กลับใจ
30Vậy thì, Đức Chúa Trời đã bỏ qua các đời ngu muội đó, mà nay biểu hết thảy các người trong mọi nơi đều phải ăn năn,
31เพราะ​พระองค์​กำหนด​วันหนึ่ง​ไว้​แล้ว ที่จะ​พิพากษา​โลก​ด้วย​ความชอบธรรม​โดย​ชาย​ผู้หนึ่ง​ที่​พระองค์​แต่งตั้ง​ไว้ และ​พระองค์​ยืนยัน​เรื่องนี้​แก่​ทุกคน​ด้วย​การ​ทำให้​ชาย​ผู้​นั้น​ฟื้นขึ้นจากความตาย”
31vì Ngài đã chỉ định một ngày, khi Ngài sẽ lấy sự công bình đoán xét thế gian, bởi Người Ngài đã lập, và Đức Chúa Trời đã khiến Người từ kẻ chết sống lại, để làm chứng chắc về điều đó cho thiên hạ.
32เมื่อพวกเขา​ได้ยิน​เรื่อง​การฟื้นขึ้นจากความตาย บางคน​ก็​เยาะเย้ย แต่​คนอื่น​กล่าวว่า “พวกเรา​อยาก​ฟัง​ท่าน​พูด​เรื่องนี้​อีก”
32Khi chúng nghe nói về sự sống lại của kẻ chết, kẻ thì nhạo báng, người thì nói rằng: Lúc khác chúng ta sẽ nghe ngươi nói về việc đó.
33เปาโล​จึง​ออกไปจาก​พวกเขา
33Vì vậy, Phao-lô từ giữa đám họ bước ra.
34แต่​มี​บางคน​เข้า​ร่วม​กับ​เขาและ​เชื่อ ใน​จำนวน​นั้น​มี​ไดโอนีสิอัส สมาชิก​สภา​อาเรโอปากัส หญิง​คนหนึ่ง​ชื่อ​ดามาริส และ​คนอื่น ๆ อีก​หลายคน
34Nhưng có mấy kẻ theo người và tin; trong số đó có Đê-ni, là một quan tòa nơi A-rê-ô-ba, và một người đàn bà tên là Đa-ma-ri, cùng các người khác.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.