กิจการ
Chapter 20
Freedom Bible (Thai)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsTongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

กิจการ 20

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1หลัง​จาก​เหตุ​วุ่นวาย​สงบ​ลง เปาโล​เรียก​เหล่า​สาวกมาหา ลา​พวกเขา แล้ว​ออกเดินทาง​ไป​แคว้น​มาซิโดเนีย
1Khi sự rối loạn yên rồi, Phao-lô vời các môn đồ đến, khuyên bảo xong, thì từ giã mà đi đến xứ Ma-xê-đoan.
2เมื่อ​เดินทาง​ผ่าน​ดินแดน​แถบ​นั้นและ​กล่าว​ถ้อยคำ​หนุนใจ​แก่​พวกเขา​อย่างมาก​แล้ว เขาก็​มาถึง​ดินแดน​กรีซ
2Người trải khắp trong miền nầy, dùng nhiều lời khuyên bảo các tín đồ; rồi tới nước Gờ-réc,
3หลัง​จาก​อยู่​ที่นั่น​สาม​เดือน ขณะ​ที่​กำลัง​จะ​ลง​เรือ​ไป​แคว้น​ซีเรีย ชาวยิววางแผน​ทำร้าย​เขา เขาจึง​ตัดสินใจ​กลับ​ทาง​แคว้น​มาซิโดเนีย
3ở đó ba tháng. Lúc gần xuống thuyền qua xứ Sy-ri, thì người Giu-đa lập kế hại người, nên người định trải qua xứ Ma-xê-đoan mà trở về.
4คนเหล่านี้​ร่วมเดินทาง​ไป​กับ​เขา​จนถึง​แคว้น​เอเชีย ได้แก่ โสปาเทอร์​ชาว​เบโรอา อาริสทารคัส​กับ​เซคุนดัส​ชาว​เธสะโลนิกา กายอัส​ชาว​เดอร์บี ทิโมธี และ​ทีคิกัส​กับ​โทรฟีมัส​ชาว​แคว้น​เอเชีย
4Sô-ba-tê, con Bi-ru, quê thành Bê-rê, cùng đi với người, lại có A-ri-tạc và Xê-cun-đu quê thành Tê-sa-lô-ni-ca, Gai-út quê thành Đẹt-bơ và Ti-mô-thê; Ti-chi-cơ và Trô-phim đều quê ở cõi A-si.
5คนเหล่านี้​เดินทางล่วงหน้า​ไป​และ​รอ​พวกเรา​อยู่​ที่​เมือง​โตรอัส
5Những người nầy đi trước, đợi chúng ta tại thành Trô-ách.
6หลัง​จาก​เทศกาล​ขนมปังไร้เชื้อ พวกเรา​ออกเรือ​จาก​เมือง​ฟีลิปปี และ​ห้า​วัน​ต่อมา​ก็​มาถึง​พวกเขา​ที่​เมือง​โตรอัส ซึ่ง​พวกเรา​อยู่​ที่นั่น​เจ็ด​วัน
6Còn chúng ta, khi những ngày ăn bánh không men qua rồi, thì xuống thuyền tại thành Phi-líp, trong năm ngày gặp nhau tại thành Trô-ách, rồi chúng ta ở lại đó bảy ngày.
7ใน​วัน​แรก​ของ​สัปดาห์ เมื่อ​เหล่า​สาวกมารวมกัน​เพื่อ​หัก​ขนมปัง เปาโล​พูดกับ​พวกเขา เพราะ​ตั้งใจ​จะ​ออกเดินทาง​ใน​วันรุ่งขึ้น เขาจึง​พูด​ต่อไป​จนถึง​เที่ยงคืน
7Ngày thứ nhất trong tuần lễ, chúng ta đang nhóm lại để bẻ bánh; Phao-lô phải đi ngày mai, nên người nói chuyện với các môn đồ, và cứ giảng luôn cho đến nửa đêm,
8ใน​ห้องชั้นบน​ที่​พวกเรา มารวมกัน มี​ไฟ​อยู่​หลาย​ดวง
8có nhiều đèn trong phòng cao mà chúng ta đang nhóm lại.
9ชายหนุ่ม​คนหนึ่ง​ชื่อ​ยูทิคัส​นั่งอยู่​ที่​หน้าต่าง​และ​ง่วงจัด​จน​หลับสนิท ขณะ​ที่​เปาโล​ยัง​พูด​ต่อไป​อีก​นาน เขาก็​ผล็อย​หลับ​และ​ตก​จาก​ชั้นสาม​ลงมา เมื่อ​ไป​ยก​ตัว​ขึ้น​มา​ก็​พบว่า​เสีย​ชีวิต​แล้ว
9Một gã tuổi trẻ tên là Ơ-tích, ngồi trên cửa sổ, ngủ gục trong khi Phao-lô giảng rất dài; và bị ngủ mê quá, nên từ tầng lầu thứ ba té xuống, lúc đỡ dậy đã thấy chết rồi.
10เปาโล​ลง​ไป ทอด​ตัว​ลง​บน​เขา​และ​กอด​เขา​ไว้ แล้ว​กล่าวว่า “อย่า​ตกใจ​เลย เพราะ​ชีวิต​ยัง​อยู่​ใน​ตัว​เขา”
10Nhưng, Phao-lô bước xuống, nghiêng mình trên người, ôm lấy mà nói rằng: Chớ bối rối, linh hồn còn ở trong người.
11จากนั้น​เปาโล​กลับ​ขึ้นไป หัก​ขนมปัง​และ​รับประทาน แล้ว​สนทนา​กับ​พวกเขา​อยู่​นาน​จน​รุ่งเช้า ก่อน​จะ​ออกเดินทาง
11Phao-lô lại trở lên, bẻ bánh mà ăn; giảng luận lâu cho đến sáng mới đi.
12พวกเขา​พา​ชายหนุ่ม​กลับ​ไป​ทั้งที่​มีชีวิตอยู่ และ​ต่าง​ได้รับ​การ​ปลอบใจ​อย่าง​มาก
12Còn gã tuổi trẻ người ta đem đi, thì được sống, sự ấy làm cho mọi người đều được yên ủi lắm.
13ส่วน​พวกเรา​เดินทางล่วงหน้า​ไป​ยัง​เรือ​และ​ออกเรือ​ไป​เมือง​อัสโสส โดย​ตั้งใจ​จะ​รับ​เปาโล​ขึ้น​เรือ​ที่นั่น เพราะ​เขา​วางแผน​ไว้​เช่นนั้น​และ​ตั้งใจ​จะ​เดินทาง​ทางบก​เอง
13Còn chúng ta, thì đi trước, chạy thuyền đến thành A-sốt, là nơi chúng ta phải gặp Phao-lô; người đã định vậy, vì muốn đi bộ.
14เมื่อ​เขา​มา​พบ​พวกเรา​ที่​เมือง​อัสโสส พวกเรา​ก็​รับ​เขา​ขึ้น​เรือ​และ​เดินทาง​ต่อไป​ยัง​เมือง​มิทิเลเน
14Chúng ta gặp người tại thành A-sốt, bèn đem người đi với, cùng đến thành Mi-ti-len.
15จาก​ที่นั่น​พวกเรา​ออกเรือ และ​วัน​ต่อมา​ก็​มาถึง​ตรงข้าม​เกาะ​คีออส วัน​ถัดไป​แวะ​ที่​เกาะ​ซามอส​และ​พัก​ที่​เมือง​โตรกิลเลียม แล้ว​อีก​วันหนึ่ง​ก็​มาถึง​เมือง​มิเลทัส
15Rồi đi từ nơi đó, vẫn theo đường biển, ngày mai đến ngang đảo Chi-ô. Qua ngày sau, chúng ta ghé vào thành Sa-mốt, cách một ngày nữa, thì tới thành Mi-lê.
16เปาโล​ตั้งใจ​จะ​แล่นเรือ​ผ่าน​เมือง​เอเฟซัส​ไป เพื่อ​จะ​ได้​ไม่​ต้อง​เสีย​เวลา​ใน​แคว้น​เอเชีย เพราะ​เขา​รีบ​เดินทาง และ​ถ้า​เป็นไปได้​ก็​อยาก​ไป​ถึง​กรุงเยรูซาเล็ม​ใน​วันเพ็นเทคอสต์
16Vì Phao-lô đã quyết định đi qua trước thành Ê-phê-sô, xong không dừng lại tại đó, e cho chậm trễ trong cõi A-si. Người vội đi đặng có thể đến thành Giê-ru-sa-lem kịp ngày lễ Ngũ tuần.
17จาก​เมือง​มิเลทัส เปาโล​ส่ง​คน​ไป​ยัง​เมือง​เอเฟซัส เรียก​ผู้อาวุโส​ของ​ประชาคมมาหา​เขา
17Bấy giờ, Phao-lô sai người ở thành Mi-lê đi tới thành Ê-phê-sô, mời các trưởng lão trong Hội thánh đến.
18เมื่อพวกเขา​มาถึง เปาโล​กล่าวว่า “พวกคุณ​เองก็รู้​ว่า ตั้งแต่​วันแรก​ที่​ข้าพเจ้า​ก้าว​เข้า​มา​ใน​แคว้น​เอเชีย ข้าพเจ้า​ประพฤติ​ตน​อยู่กับ​พวกคุณ​ตลอดเวลา​อย่างไร
18Khi các người ấy đã nhóm cùng người, người nói rằng: Từ ngày tôi mới đến cõi A-si, hằng ăn ở luôn với anh em cách nào, anh em vẫn biết,
19ข้าพเจ้า​รับใช้​องค์พระผู้เป็นเจ้า​ด้วย​ความ​ถ่อมใจ​อย่างยิ่ง พร้อม​ทั้ง​น้ำตา​และ​การ​ทดลอง​ต่าง ๆ ที่​เกิด​กับ​ข้าพเจ้า​เพราะ​แผนร้าย​ของ​ชาวยิว
19tôi hầu việc Chúa cách khiêm nhường, phải nhiều nước mắt, và ở giữa sự thử thách mà người Giu-đa đã lập mưu hại tôi.
20ข้าพเจ้า​ไม่เคย​ลังเล​ที่จะ​ประกาศ​สิ่งใด​ที่​เป็น​ประโยชน์​แก่พวกคุณ และ​สอน​พวกคุณ​ทั้ง​ต่อหน้า​สาธารณชน​และ​ตาม​บ้าน
20Anh em biết tôi chẳng trễ nải rao truyền mọi điều ích lợi cho anh em, chẳng dấu điều chi hết, lại biết tôi đã dạy anh em hoặc giữa công chúng, hoặc từ nhà nầy sang nhà kia,
21ข้าพเจ้า​เป็นพยานยืนยัน​แก่​ทั้ง​ชาวยิว​และ​ชาวกรีก​เรื่อง​การกลับใจ​หา​พระเจ้า​และ​ความเชื่อ​ใน​องค์พระเยซู​ของ​พวกเรา
21giảng cho người Giu-đa như cho người Gờ-réc về sự ăn năn đối với Đức Chúa Trời, và đức tin trong Đức Chúa Jêsus là Chúa chúng ta.
22บัดนี้ พระวิญญาณ​ผูก​มัด​ข้าพเจ้า​ให้​ต้อง​ไป​กรุงเยรูซาเล็ม โดย​ไม่รู้​ว่า​จะ​เกิด​อะไร​กับ​ข้าพเจ้า​ที่นั่น
22Kìa, nay bị Đức Thánh Linh ràng buộc, tôi đi đến thành Giê-ru-sa-lem, chẳng biết điều chi sẽ xảy đến cho tôi ở đó;
23รู้​เพียงว่า พระวิญญาณบริสุทธิ์​เป็นพยานยืนยัน​ใน​ทุก​เมือง​ว่า การ​ถูก​จองจำ​และ​ความทุกข์ยาก​กำลัง​รอ​ข้าพเจ้า​อยู่
23duy Đức Thánh Linh đã bảo trước cho tôi rằng từ thành nầy sang thành khác dây xích và hoạn nạn đang đợi tôi đó.
24แต่​ข้าพเจ้า​ไม่​ถือว่า​สิ่งเหล่านี้​สำคัญ และ​ไม่​ถือว่า​ชีวิต​ของตน​มีค่า​สำหรับ​ตนเอง ขอ​เพียง​ให้​ข้าพเจ้า​วิ่ง​จนถึง​เส้นชัย​ด้วย​ความยินดี และ​ทำงาน​รับใช้​ที่​ได้รับ​จาก​องค์พระเยซู​ให้​สำเร็จ คือ​เป็นพยานยืนยัน​อย่าง​ครบถ้วน​ถึง​ข่าวดี​แห่ง​พระคุณ​ของ​พระเจ้า
24Nhưng tôi chẳng kể sự sống mình làm quí, miễn chạy cho xong việc đua tôi và chức vụ tôi đã lãnh nơi Đức Chúa Jêsus, để mà làm chứng về Tin Lành của ơn Đức Chúa Trời.
25“บัดนี้ ข้าพเจ้า​รู้ว่า​พวกคุณ​ทุกคนที่​ข้าพเจ้า​เดินทางไป​ประกาศ​อาณาจักรของพระเจ้า​ในหมู่​พวกคุณ จะไม่​ได้เห็น​หน้า​ข้าพเจ้า​อีก
25Hiện bây giờ, tôi biết rằng giữa anh em mà tôi đã ghé qua giảng về nước Đức Chúa Trời, thì chẳng có một ai sẽ thấy mặt tôi nữa.
26เพราะฉะนั้น วันนี้​ข้าพเจ้า​เป็นพยานยืนยัน​แก่​พวกคุณ​ว่า ข้าพเจ้า​พ้นผิด​ใน​เรื่อง​เลือด​ของ​ทุกคน
26Nên bữa nay tôi nói quyết trước mặt các anh em rằng tôi tinh sạch về huyết anh em hết thảy.
27เพราะ​ข้าพเจ้า​ไม่เคย​ลังเล​ที่จะ​ประกาศ​พระประสงค์​ทั้งหมด​ของ​พระเจ้า​แก่พวกคุณ
27Vì tôi không trễ nải một chút nào để tỏ ra cho biết hết thảy ý muốn của Đức Chúa Trời.
28เพราะฉะนั้น จง​เอาใจใส่​ทั้ง​ตัว​พวกคุณ​เอง​และ​ฝูงแกะ​ทั้งหมด พระวิญญาณบริสุทธิ์​ได้​ตั้ง​พวกคุณ​ให้​เป็น​ผู้ดูแล​ฝูง​นี้ เพื่อ​เลี้ยงดู​ประชาคม​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​และ พระเจ้า ซึ่ง​พระองค์​ซื้อ​ไว้​ด้วย​เลือด​ของ​พระองค์เอง
28Anh em hãy giữ lấy mình, và luôn cả bầy mà Đức Thánh Linh đã lập anh em làm kẻ coi sóc, để chăn Hội thánh của Đức Chúa Trời, mà Ngài đã mua bằng chính huyết mình.
29เพราะ​ข้าพเจ้า​รู้ว่า หลัง​จาก​ข้าพเจ้า​จาก​ไป หมาป่า​ดุร้าย​จะ​เข้ามาใน​หมู่​พวกคุณ​และ​จะไม่​ละเว้น​ฝูงแกะ
29Còn tôi biết rằng sau khi tôi đi, sẽ có muông sói dữ tợn xen vào trong vòng anh em, chẳng tiếc bầy đâu;
30แม้​แต่​ในหมู่​พวกคุณ​เอง​ก็​จะ​มี​บางคน​ลุก​ขึ้น​พูด​บิดเบือน เพื่อ​ลาก​เหล่า​สาวกให้​ติดตาม​ตน
30lại giữa anh em cũng sẽ có những người nói lời hung ác dấy lên, ráng sức dỗ môn đồ theo họ.
31เพราะฉะนั้น จง​เฝ้าระวัง และ​จง​จำ​ไว้​ว่า ตลอด​สาม​ปี​ข้าพเจ้า​ไม่เคย​หยุด​ตักเตือน​ทุกคน​ทั้ง​กลางคืน​และ​กลางวัน​ด้วย​น้ำตา
31Vậy, hãy tỉnh thức, nhớ lại rằng trong ba năm hằng đêm và ngày, tôi hằng chảy nước mắt ra mà khuyên bảo cho mọi người luôn.
32บัดนี้ พี่น้อง ข้าพเจ้า​ฝาก​พวกคุณ​ไว้​กับ​พระเจ้า​และ​พระวจนะ​แห่ง​พระคุณ​ของ​พระองค์ พระวจนะ​นี้​สามารถ​เสริมสร้าง​พวกคุณ​และ​มอบ​มรดก​แก่​พวกคุณ​ร่วม​กับ​ทุกคนที่​ได้รับ​การ​ชำระให้บริสุทธิ์
32Bây giờ tôi giao phó anh em cho Đức Chúa Trời và cho đạo của ơn Ngài, là giao phó cho Đấng có thể gây dựng, và ban gia tài cho anh em chung với hết thảy những người được nên thánh.
33ข้าพเจ้า​ไม่เคย​โลภ​เงิน ทอง หรือ​เสื้อผ้า​ของ​ผู้ใด
33Tôi chẳng ham bạc, vàng, hay là áo xống của ai hết.
34พวกคุณ​เองก็รู้​ว่า มือ​คู่​นี้​ได้​ทำงาน​หา​เลี้ยง​ข้าพเจ้า​และ​คนที่​อยู่กับ​ข้าพเจ้า
34Chính anh em biết rằng hai bàn tay nầy đã làm ra sự cần dùng của tôi và của đồng bạn tôi.
35ใน​ทุก​เรื่อง ข้าพเจ้า​ได้​แสดง​ให้​พวกคุณ​เห็น​เป็น​ตัวอย่าง​ว่า เมื่อ​ทำงานหนัก​เช่นนี้ พวกเรา​ควร​ช่วยเหลือ​คนอ่อนแอ และ​ระลึก​ถึง​ถ้อยคำ​ของ​องค์พระเยซู​ที่​พระองค์เอง​กล่าวว่า ‘การ​ให้​ย่อม​เป็นสุข​กว่า​การ​รับ’ ”
35Tôi từng bày bảo luôn cho anh em rằng phải chịu khó làm việc như vậy, để giúp đỡ người yếu đuối, và nhớ lại lời chính Đức Chúa Jêsus có phán rằng: Ban cho thì có phước hơn là nhận lãnh.
36เมื่อ​กล่าว​สิ่งเหล่านี้​แล้ว เปาโล​ก็​คุกเข่า​ลง​และ​อธิษฐาน​กับ​พวกเขาทุกคน
36Phao-lô nói lời đó xong, bèn quì xuống và cầu nguyện với hết thảy các người ấy.
37ทุกคน​ร้องไห้​กัน​อย่างมาก โผ​กอด​คอ​เปาโล​และ​จูบ​เขา
37Ai nấy đều khóc lắm, ôm lấy cổ Phao-lô mà hôn,
38พวกเขา​เศร้าใจ​ที่สุด​เพราะ​คำ​ที่​เปาโล​กล่าวว่า พวกเขา​จะไม่​ได้เห็น​หน้า​เขา​อีก แล้ว​พวกเขา​ก็​ไป​ส่ง​เปาโล​ถึง​เรือ
38lấy làm buồn bực nhất là vì nghe người nói rằng anh em sẽ chẳng thấy mặt mình nữa. Đoạn, đưa người xuống tàu.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.