กิจการ
Chapter 10
Freedom Bible (Thai)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsTongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

กิจการ 10

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ใน​เมือง​ซีซารียา​มี​ชาย​คนหนึ่ง​ชื่อ​โครเนลิอัส เป็น​นายร้อย​ประจำ​กอง​ทหาร​ที่​เรียกว่า “กองอิตาลี”
1Trong thành Sê-sa-rê, có một người tên là Cọt-nây, làm đội trưởng của đội binh gọi là Y-ta-li.
2เขาเป็น​คน​เคร่งศาสนา​และ​ยำเกรง​พระเจ้า​พร้อมกับ​ทุกคน​ใน​ครอบครัว เขา​บริจาค​ช่วยเหลือ​คน​ขัดสน​อย่าง​ใจ​กว้าง และ​อธิษฐาน​ต่อ​พระเจ้า​อยู่​เสมอ
2Người vẫn là đạo đức, cùng cả nhà mình đều kính sợ Đức Chúa Trời, người hay bố thí cho dân, và cầu nguyện Đức Chúa Trời luôn không thôi.
3ประมาณ​ชั่วโมงที่เก้า​ของวัน เขา​เห็น​อย่าง​ชัดเจน​ใน​นิมิต​ว่า​ทูตสวรรค์​องค์​หนึ่ง​ของ​พระเจ้า​เข้ามา​หา​และ​กล่าวว่า “โครเนลิอัส!”
3Đang ban ngày, nhằm giờ thứ chín, người thấy rõ ràng trong sự hiện thấy có một vị thiên sứ của Đức Chúa Trời vào nhà mình, và truyền rằng: Hỡi Cọt-nây!
4เขา​จ้องมอง​ทูตสวรรค์​ด้วย​ความกลัว​แล้ว​ถาม​ว่า “มี​อะไร​หรือ ท่าน?” ทูตสวรรค์​ตอบ​ว่า “คำ​อธิษฐาน​และ​สิ่งที่​ท่าน​ให้​แก่​คน​ขัดสน​ได้​ขึ้นไป​ถึง​พระเจ้า​เป็น​ที่​ระลึก​ต่อ​พระองค์
4Đôi mắt người ngó chăm thiên sứ và run sợ lắm, thưa rằng: Lạy Chúa, có việc chi? Thiên sứ nói: Lời cầu nguyện cùng sự bố thí ngươi đã lên thấu Đức Chúa Trời, và Ngài đã ghi nhớ lấy.
5บัดนี้​จง​ส่ง​คน​ไป​เมือง​ยัฟฟา และ​ตาม​ซีโมน​ซึ่ง​มีอีกชื่อหนึ่งว่า​เปโตร​มา
5Vậy, bây giờ hãy sai người đến thành Giốp-bê, mời Si-môn nào đó, cũng gọi là Phi-e-rơ.
6เขา​พักอยู่​กับ​ซีโมน​ช่างฟอกหนัง ซึ่ง​บ้าน​อยู่​ริม​ทะเล
6Người hiện trọ nơi Si-môn, là thợ thuộc da, nhà ở gần biển.
7เมื่อ​ทูตสวรรค์​ที่​พูดกับ​เขา​จาก​ไป​แล้ว โครเนลิอัส​เรียก​ผู้รับใช้​ใน​บ้าน​สองคน กับ​ทหาร​ผู้ยำเกรง​พระเจ้า​คนหนึ่ง​ซึ่ง​คอย​รับใช้​เขา​อยู่​เสมอ
7Khi thiên sứ, là đấng truyền cho người, đã trở lui, thì Cọt-nây gọi hai người trong đám đầy tớ mình và một tên lính tin kính trong những lính thuộc về mình,
8เขา​เล่า​ทุกอย่าง​ให้​ทั้ง​สาม​คน​ฟัง แล้ว​ส่ง​พวกเขา​ไป​เมือง​ยัฟฟา
8mà thuật lại mọi điều cho họ nghe, rồi sai đến thành Giốp-bê.
9วันรุ่งขึ้น ขณะ​ที่​พวกเขา​กำลัง​เดินทาง​และ​เข้า​ใกล้​เมือง เปโตร​ขึ้นไป​บน​ดาดฟ้า​เพื่อ​อธิษฐาน​ประมาณ​เที่ยงวัน
9Bữa sau, trong lúc ba người ấy đang đi đường và đã đến gần thành, vừa nhằm giờ thứ sáu Phi-e-rơ leo lên mái nhà để cầu nguyện.
10เขา​หิว​และ​อยาก​กิน​อาหาร แต่​ขณะ​ที่​คน​กำลัง​เตรียม​อาหาร เขาก็​ตก​อยู่​ใน​ภวังค์
10Người đói và thèm ăn; khi người ta đang dọn cho ăn, thì người bị ngất trí đi.
11เขา​เห็น​ท้องฟ้า​เปิด​ออก และ​มี​สิ่ง​หนึ่ง​คล้าย​ผ้า​ผืน​ใหญ่​ที่​หย่อน​ลงมา​บน​แผ่นดิน โดย​จับ​ไว้​ทั้ง​สี่​มุม
11Người thấy trời mở ra, và có vật chi giống như một bức khăn lớn níu bốn chéo lên, giáng xuống và sa đến đất:
12ในนั้น​มี​สัตว์​สี่​เท้า​ทุก​ชนิด​ของ​โลก สัตว์​ป่า สัตว์​เลื้อยคลาน และ​นก​ใน​ท้องฟ้า
12thấy trong đó có những thú bốn cẳng, đủ mọi loài, côn trùng bò trên đất, và chim trên trời.
13แล้ว​มีเสียง​กล่าวกับ​เขา​ว่า “เปโตร จงลุก​ขึ้น ฆ่า​แล้ว​กิน!”
13Lại có tiếng phán cùng người rằng: Hỡi Phi-e-rơ, hãy dậy, làm thịt và ăn.
14แต่​เปโตร​ตอบ​ว่า “ไม่ได้ องค์พระผู้เป็นเจ้า เพราะ​ข้าพเจ้า​ไม่​เคย​กิน​สิ่งใด​ที่​เป็น​มลทิน​หรือ​ไม่​บริสุทธิ์​เลย”
14Song Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, chẳng vậy; vì tôi chẳng ăn giống gì dơ dáy chẳng sạch bao giờ.
15เสียงนั้น​กล่าวกับ​เขาเป็น​ครั้ง​ที่​สอง​ว่า “สิ่งที่​พระเจ้า​ชำระ​แล้ว เจ้า​อย่า​เรียกว่า​ไม่​บริสุทธิ์”
15Tiếng đó lại phán cùng người lần thứ hai rằng: Phàm vật chi Đức Chúa Trời đã làm cho sạch, thì chớ cầm bằng dơ dáy.
16เหตุการณ์นี้​เกิด​ขึ้น​สาม​ครั้ง แล้ว​สิ่ง​นั้น​ก็​ถูก​รับขึ้นไป​ยัง​ท้องฟ้า​ทันที
16Lời đó lặp lại ba lần; rồi vật ấy liền bị thâu lên trên trời.
17ขณะ​ที่​เปโตร​กำลัง​สับสน​อย่าง​มาก​เกี่ยวกับ​ความหมาย​ของ​นิมิต​ที่​เขา​เห็น คน​ที่​โครเนลิอัส​ส่ง​มา​ก็​ถาม​หา​บ้าน​ของ​ซีโมน​จน​พบ และ​มา​ยืน​อยู่​หน้า​ประตู
17Phi-e-rơ đang nghi ngờ về ý nghĩa của sự hiện thấy mình đã thấy, thì các người mà Cọt-nây sai đi đã hỏi thăm được nhà Si-môn, và tới đứng tận cửa.
18พวกเขา​ร้อง​ถาม​ว่า ซีโมน​ซึ่ง​มีอีกชื่อหนึ่งว่า​เปโตร​พักอยู่​ที่​นี่​หรือ​ไม่
18Họ kêu và hỏi đây có phải là nơi Si-môn tức Phi-e-rơ ở chăng.
19ขณะ​ที่​เปโตร​กำลัง​คิด​ถึง​นิมิต​นั้น พระวิญญาณ​กล่าวกับ​เขา​ว่า “มี​ชาย​สาม​คน กำลัง​ตามหา​เจ้า
19Phi-e-rơ còn đang ngẫm nghĩ về sự hiện thấy đó, thì Đức Thánh Linh phán cùng người rằng: Kìa, có ba người đang tìm ngươi.
20จงลุก​ขึ้น ลง​ไป​หา​และ​ไป​กับ​พวกเขา​โดย​ไม่​ต้อง​ลังเล เพราะ​เรา​เป็น​ผู้​ส่ง​พวกเขา​มา”
20Vậy, hãy đứng dậy, xuống mà đi với họ, chớ hồ nghi, vì ta đã sai họ đó.
21เปโตร​จึง​ลง​ไป​หา​คนเหล่านั้น​และ​กล่าวว่า “ข้าพเจ้า​นี่​แหละ​คือ​คนที่​พวกคุณ​กำลัง​ตามหา พวกคุณ​มาด้วย​เรื่อง​อะไร?”
21Phi-e-rơ bèn xuống cùng họ mà nói rằng: Ta đây, là người các ngươi đang tìm; các ngươi đến đây có việc gì?
22พวกเขา​ตอบ​ว่า “โครเนลิอัส​นายร้อย​เป็น​คน​ชอบธรรม​และ​ยำเกรง​พระเจ้า ชาวยิว​ทั้ง​ชาติ​กล่าว​ถึง​เขา​ใน​ทาง​ดี ทูตสวรรค์​บริสุทธิ์​องค์​หนึ่ง​บอก​ให้​เขา​เชิญ​ท่าน​ไป​ที่บ้าน เพื่อ​ฟัง​สิ่งที่​ท่าน​จะ​กล่าว”
22Họ trả lời rằng: Đội trưởng Cọt-nây là người công bình, kính sợ Đức Chúa Trời, cả dân Giu-đa đều làm chứng tốt về người, người đó đã bởi một vị thiên sứ thánh mà chịu mạng lịnh từ nơi cao rằng phải mời ông về nhà và nghe lời ông.
23เปโตร​จึง​เชิญ​พวกเขา​เข้ามาและ​จัด​ที่พัก​ให้ วันรุ่งขึ้น​เปโตร​ลุก​ขึ้น​ออก​เดินทางไป​กับ​พวกเขา และ​พี่น้อง​บางคน​จาก​เมือง​ยัฟฟา​ก็​ไป​ด้วย
23Phi-e-rơ bèn mời họ vào nhà và cho trọ tại đó. Ngày mai, Phi-e-rơ chờ dậy đi với họ, có một vài người trong hàng anh em từ Giốp-bê cùng đi với.
24วัน​ต่อมา​พวกเขา​เข้าเมือง​ซีซารียา โครเนลิอัส​กำลัง​รอ​อยู่ และ​ได้​เรียก​ญาติ​กับ​เพื่อน​สนิท​มารวมกัน
24Bữa sau, đến thành Sê-sa-rê. Cọt-nây với bà con và bạn thiết mà người đã nhóm lại tại nhà mình đang chờ đợi.
25เมื่อ​เปโตร​เข้า​ไป โครเนลิอัส​ออก​มา​ต้อนรับ แล้ว​หมอบ​ลง​แทบ​เท้า​ของ​เขาและ​นมัสการ​เขา
25Phi-e-rơ vừa vào, thì Cọt-nây ra rước, phục xuống dưới chân người mà lạy.
26แต่​เปโตร​พยุง​เขา​ให้ลุก​ขึ้น​และ​กล่าวว่า “ลุก​ขึ้น​เถิด ข้าพเจ้า​เอง​ก็​เป็น​มนุษย์​เหมือน​กัน”
26Nhưng Phi-e-rơ đỡ người dậy, nói rằng: Ngươi hãy đứng dậy, chính ta cũng chỉ là người mà thôi.
27เปโตร​พูดคุย​กับ​เขา​พลาง​เดิน​เข้า​ไป และ​พบ​ว่า​มี​คน​มารวมกัน​อยู่​มากมาย
27Phi-e-rơ đang nói chuyện với Cọt-nây, bước vào, thấy có nhiều người nhóm lại.
28เขา​กล่าวกับ​คนเหล่านั้น​ว่า “พวกคุณ​เองก็รู้​ดี​ว่า​ชาวยิว​ไม่ได้​รับ​อนุญาต​ให้​คบหา​หรือ​ไป​เยี่ยม​คนต่างชาติ แต่​พระเจ้า​ได้​แสดง​ให้​ข้าพเจ้า​เห็นว่า ข้าพเจ้า​ไม่​ควร​เรียก​มนุษย์​คนใด​ว่า​เป็น​มลทิน​หรือ​ไม่​บริสุทธิ์
28Người nói cùng chúng rằng: Người Giu-đa vốn không được phép giao thông với người ngoại quốc hay là tới nhà họ; nhưng Đức Chúa Trời đã tỏ cho ta biết chẳng nên coi một người nào là ô uế hay chẳng sạch.
29เพราะฉะนั้น​เมื่อ​พวกคุณ​ส่ง​คน​ไป​ตาม ข้าพเจ้า​ก็มาหา​โดย​ไม่​คัดค้าน ข้าพเจ้า​จึง​ขอ​ถาม​ว่า พวกคุณ​ส่ง​คน​ไป​ตาม​ข้าพเจ้า​ด้วย​เหตุใด?”
29Nên khi các ngươi đã sai tìm, thì ta chẳng ngại gì mà đến đây. Vậy ta hỏi vì việc chi mà các ngươi mời ta đến.
30โครเนลิอัส​ตอบ​ว่า “เมื่อ​สี่​วัน​ก่อน ข้าพเจ้า​อดอาหาร​อยู่​จนถึง​เวลานี้ และ​ใน​ชั่วโมงที่เก้า ข้าพเจ้า​กำลัง​อธิษฐาน​อยู่​ใน​บ้าน ก็​มี​ชาย​คนหนึ่ง​สวม​เสื้อผ้า​สว่างจ้า​มายืนอยู่​ตรง​หน้า
30Cọt-nây trả lời rằng: Đã bốn ngày nay, nhằm giờ thứ chín, tôi đang ở nhà cầu nguyện, thình lình có một người mặc áo sáng lòa, hiện ra trước mặt tôi,
31และ​กล่าวว่า ‘โครเนลิอัส พระเจ้า​ได้ยิน​คำ​อธิษฐาน​ของ​ท่าน และ​ระลึก​ถึงสิ่งที่​ท่าน​ให้​แก่​คน​ขัดสน
31mà phán rằng: Hỡi Cọt-nây, lời cầu nguyện ngươi đã được nhậm, Đức Chúa Trời đã ghi nhớ việc bố thí của ngươi.
32เพราะฉะนั้น​จง​ส่ง​คน​ไป​เมือง​ยัฟฟา​และ​ตาม​ซีโมน​ซึ่ง​มีอีกชื่อหนึ่งว่า​เปโตร​มา เขา​พักอยู่​ที่บ้าน​ของ​ซีโมน​ช่างฟอกหนัง​ริม​ทะเล เมื่อ​เขา​มาถึง เขา​จะ​พูดกับ​ท่าน’
32Vậy, ngươi hãy sai đến thành Giốp-bê, mời Si-môn, là Phi-e-rơ đến đây: người đang ở tại nhà Si-môn, thợ thuộc da, gần biển.
33ข้าพเจ้า​จึง​ส่ง​คน​ไป​ตาม​ท่าน​ทันที และ​ท่าน​มา​ที่นี่​ก็​ดี​แล้ว ตอนนี้​พวกเรา​ทุกคน​อยู่​ที่​นี่​ต่อหน้า​พระเจ้า เพื่อ​ฟัง​ทุกสิ่ง​ที่​พระเจ้า​บัญชา​ให้​ท่าน​กล่าว”
33Tức thì tôi sai tìm ông, mà ông đến đây là rất phải. Vậy, bây giờ, thay thảy chúng tôi đang ở trước mặt Đức Chúa Trời, để nghe mọi điều Chúa đã dặn ông nói cho chúng tôi.
34เปโตร​จึงกล่าว​ว่า “บัดนี้​ข้าพเจ้า​เข้าใจ​จริง ๆ ว่า​พระเจ้า​ไม่​ลำเอียง
34Phi-e-rơ bèn mở miệng nói rằng: Quả thật, ta biết Đức Chúa Trời chẳng hề vị nể ai,
35แต่​ใน​ทุก​ชนชาติ ผู้ที่​ยำเกรง​พระองค์​และ​ประพฤติ​ชอบธรรม​ก็​เป็น​ที่​ยอมรับ​ต่อ​พระองค์
35nhưng trong các dân, hễ ai kính sợ Ngài và làm sự công bình, thì nấy được đẹp lòng Chúa.
36พระวจนะ​ที่​พระเจ้า​ส่ง​มา​ยัง​ชน​อิสราเอล โดย​ประกาศ​ข่าวดี​เรื่อง​สันติสุข​ทาง​พระเยซูคริสต์—พระองค์คือ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​ของ​ทุกคน—
36Aáy là lời Ngài đã phán cùng con cái Y-sơ-ra-ên, khi rao giảng tin lành về sự bình an bởi Đức Chúa Jêsus-Christ, tức là Chúa của loài người.
37พวกคุณ​เอง​รู้เรื่อง​ที่​เกิด​ขึ้น​ทั่ว​แคว้น​ยูเดีย เริ่ม​จาก​กาลิลี หลัง​จาก​ยอห์น​ประกาศ​เรื่อง​บัพติศมา
37Việc đã bắt đầu từ xứ Ga-li-lê rồi tràn ra trong cả xứ Giu-đê, kế sau Giăng đã giảng ra phép báp-tem, thì các ngươi biết rồi;
38คือ​เรื่อง​ที่​พระเจ้า​เจิม​พระเยซู​ชาวนาซาเร็ธ​ด้วย​พระวิญญาณบริสุทธิ์​และ​พลัง พระองค์​ไป​ทั่ว​เพื่อทำ​ความ​ดี​และ​รักษา​ทุกคนที่​ถูก​มาร​กด​ขี่​ให้​หาย เพราะ​พระเจ้า​อยู่กับ​พระองค์
38thể nào Đức Chúa Trời đã xức cho Đức Chúa Jêsus ở Na-xa-rét bằng Đức Thánh Linh và quyền phép, rồi Ngài đi từ nơi nọ qua chỗ kia làm phước và chữa lành hết thảy những người bị ma quỉ ức hiếp; vì Đức Chúa Trời ở cùng Ngài.
39พวกเรา​เป็นพยาน​ถึง​ทุกสิ่ง​ที่​พระองค์​ทำ​ทั้ง​ใน​แผ่นดิน​ของ​ชาวยิว​และ​ใน​กรุง​เยรูซาเล็ม พวกเขา​ยัง ฆ่า​พระองค์​โดย​แขวน​พระองค์​ไว้​บน​ต้นไม้
39Chúng ta từng chứng kiến về mọi điều Ngài đã làm trong xứ người Giu-đa và tại thành Giê-ru-sa-lem. Chúng đã treo Ngài trên cây gỗ mà giết đi.
40แต่​พระเจ้าทำให้​พระองค์​ฟื้นขึ้นจากความตาย​ใน​วันที่​สาม และ​ให้​พระองค์​ปรากฏ​ให้​เห็น
40Nhưng ngày thứ ba, Đức Chúa Trời đã khiến Ngài sống lại, lại cho Ngài được tỏ ra,
41ไม่ใช่​แก่​ประชาชน​ทั้งหมด แต่​แก่​พยาน​ที่​พระเจ้า​เลือกไว้​ล่วงหน้า คือ​พวกเรา​ที่​ได้​กิน​และ​ดื่ม​กับ​พระองค์​หลัง​จาก​พระองค์​ฟื้นขึ้นจากความตาย
41chẳng hiện ra với cả dân chúng, nhưng với những kẻ làm chứng mà Đức Chúa Trời đã chọn trước, tức là với chúng ta, là kẻ đã ăn uống cùng Ngài, sau khi Ngài từ trong kẻ chết sống lại.
42พระองค์​สั่ง​ให้​พวกเรา​ประกาศ​แก่​ประชาชน​และ​เป็นพยานยืนยัน​ว่า พระองค์คือ​ผู้ที่​พระเจ้า​ตั้ง​ให้เป็น​ผู้พิพากษา​คนเป็น​และ​คนตาย
42Lại Ngài đã biểu chúng ta khá giảng dạy cho dân chúng, và chứng quyết chính Ngài là Đấng Đức Chúa Trời đã lập lên để đoán xét kẻ sống và kẻ chết.
43ผู้เผยพระวจนะ​ทุกคน​เป็นพยาน​ถึง​พระองค์ว่า ทุกคนที่​เชื่อ​ใน​พระองค์​จะได้รับ​การยกโทษบาป​ผ่าน​พระนามของพระองค์”
43Hết thảy các đấng tiên tri đều làm chứng nầy về Ngài rằng hễ ai tin Ngài thì được sự tha tội vì danh Ngài.
44ขณะ​ที่​เปโตร​ยัง​กล่าว​ถ้อยคำ​เหล่านี้​อยู่ พระวิญญาณบริสุทธิ์​ก็​ลง​มาเหนือ​ทุกคนที่​กำลัง​ฟัง​พระวจนะ
44Khi Phi-e-rơ đang nói, thì Đức Thánh Linh giáng trên mọi người nghe đạo.
45ผู้​เชื่อ​ที่​เข้าสุหนัต​ซึ่ง​มา​กับ​เปโตร​ต่าง​ประหลาดใจ เพราะ​ของประทาน​แห่ง​พระวิญญาณบริสุทธิ์​ถูก​เท​ลง​เหนือ​คนต่างชาติ​ด้วย
45Các tín đồ đã chịu phép cắt bì, là những kẻ đồng đến với Phi-e-rơ, đều lấy làm lạ, vì thấy sự ban cho Đức Thánh Linh cũng đổ ra trên người ngoại nữa.
46เพราะ​พวกเขา​ได้ยิน​คนเหล่านั้น​พูด​เป็น​ภาษาอื่น ๆ และ​ยกย่อง​พระเจ้า แล้ว​เปโตร​กล่าวว่า
46Vì các tín đồ đó nghe họ nói tiếng ngoại quốc và khen ngợi Đức Chúa Trời.
47“มี​ใคร​จะ​ห้าม​ไม่​ให้​คนเหล่านี้​รับบัพติศมา​ด้วย​น้ำ​ได้​หรือ? พวกเขา​ได้รับ​พระวิญญาณบริสุทธิ์​เหมือน​กับพวกเรา”
47Bấy giờ Phi-e-rơ lại cất tiếng nói rằng: Người ta có thể từ chối nước về phép báp-tem cho những kẻ đã nhận lấy Đức Thánh Linh cũng như chúng ta chăng?
48เขา​จึงสั่ง​ให้​คนเหล่านั้น​รับบัพติศมา​ในพระนาม​ของ​พระเยซูคริสต์ แล้วพวก​เขา​ขอให้​เปโตร​พักอยู่​ต่อ​อีก​หลาย​วัน
48Người lại truyền làm phép báp-tem cho họ nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ. Họ bèn nài người ở lại với mình một vài ngày.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.