กิจการ
Chapter 18
Freedom Bible (Thai)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsTongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

กิจการ 18

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1หลัง​จาก​นั้น​เปาโล​ออกจาก​กรุง​เอเธนส์​ไป​เมือง​โครินธ์
1Rồi đó, Phao-lô đi khỏi thành A-thên, mà tới thành Cô-rinh-tô.
2ที่นั่น​เขา​พบ​ชาวยิว​คนหนึ่ง​ชื่อ​อาควิลลา เป็น​ชาว​แคว้น​ปอนทัส​โดย​กำเนิด ซึ่ง​เพิ่ง​มาจาก​อิตาลี​พร้อมกับ​ปริสสิลลา​ภรรยา​ของ​เขา เพราะ​จักรพรรดิ​คลาวดิอัส​สั่ง​ให้​ชาวยิว​ทั้งหมด​ออกจาก​กรุง​โรม เปาโล​จึง​ไป​หา​ทั้งสอง
2Tại đó, người gặp một người Giu-đa, tên là A-qui-la, quê ở xứ Bông, mới từ nước Y-ta-li đến đây với vợ mình là Bê-rít-sin, bởi vì vua Cơ-lốt có chỉ truyền mọi người Giu-đa phải lánh khỏi thành Rô-ma; Phao-lô bèn hiệp với hai người.
3เนื่องจาก​มี​อาชีพ​เดียวกัน เปาโล​จึง​พัก​อยู่​กับ​ทั้งสอง​และ​ทำงาน​ด้วยกัน เพราะ​พวกเขา​มี​อาชีพ​ทำ​เต็นท์
3Vì đồng nghề, nên Phao-lô ở nhà hai người mà làm việc chung nhau; vả, nghề các người đó là may trại.
4ทุก​วันสะบาโต เปาโล​อภิปราย​ใน​ธรรมศาลาและ​ชักชวน​ทั้ง​ชาวยิว​กับ​ชาวกรีก​ให้​เชื่อ
4Hễ đến ngày Sa-bát, thì Phao-lô giảng luận trong nhà hội, khuyên dỗ người Giu-đa và người Gờ-réc.
5เมื่อ​สิลาส​กับ​ทิโมธี​ลง​มาจาก​แคว้น​มาซิโดเนีย พระวิญญาณ​เร่งเร้า​เปาโล​ให้​เป็นพยานยืนยัน​แก่​ชาวยิวว่า พระเยซู​คือพระคริสต์
5Khi Si-la và Ti-mô-thê từ xứ Ma-xê-đoan đến, thì Phao-lô hết lòng chuyên lo về sự giảng dạy, làm chứng với người Giu-đa rằng Đức Chúa Jêsus là Đấng Christ.
6แต่​เมื่อ​พวกเขา​ต่อต้าน​และ​กล่าว​หมิ่นประมาท เปาโล​ก็​สะบัด​เสื้อผ้า​ของ​ตน​แล้ว​กล่าวว่า “เลือด​ของ​พวกคุณ​จะ​ตก​อยู่​บน​ศีรษะ​ของ​พวกคุณ​เอง! ข้าพเจ้า​พ้นผิด​แล้ว จาก​นี้​ไป​ข้าพเจ้า​จะ​ไป​หา​คนต่างชาติ!”
6Nhưng, vì chúng chống cự và khinh dể người, nên người giũ áo mình mà nói rằng: Ước gì máu các ngươi đổ lại trên đầu các ngươi! Còn ta thì tinh sạch; từ đây, ta sẽ đi đến cùng người ngoại.
7เขาจึง​ออกจาก​ที่นั่น​และ​เข้าไปใน​บ้านของ​ชาย​คนหนึ่ง​ชื่อ​ยุสทัส ซึ่ง​นมัสการ​พระเจ้า บ้านของ​เขา​อยู่​ติด​กับ​ธรรมศาลา
7Phao-lô ra khỏi đó, vào nhà một người tên là Ti-ti-u Giút-tu, là kẻ kính sợ Đức Chúa Trời, nhà người giáp với nhà hội.
8คริสปัส ผู้นำธรรมศาลา เชื่อ​ใน​องค์พระผู้เป็นเจ้า​พร้อมกับ​ทุกคน​ใน​ครอบครัว ชาว​โครินธ์​อีก​จำนวนมาก​เมื่อ​ได้​ฟัง​ก็​เชื่อ​และ​รับบัพติศมา
8Bấy giờ Cơ-rít-bu, chủ nhà hội, với cả nhà mình đều tin Chúa; lại có nhiều người Cô-rinh-tô từng nghe Phao-lô giảng, cũng tin và chịu phép báp-tem.
9ใน​คืน​นั้น​องค์พระผู้เป็นเจ้า​กล่าวกับ​เปาโล​ใน​นิมิต​ว่า “อย่า​กลัว​เลย จง​พูด​ต่อไป​และ​อย่า​นิ่ง​เงียบ
9Ban đêm, Chúa phán cùng Phao-lô trong sự hiện thấy rằng: Đừng sợ chi; song hãy nói và chớ làm thinh;
10เพราะ​เรา​อยู่กับ​เจ้า และ​จะ​ไม่มีใคร​ทำร้าย​เจ้า เพราะ​เรา​มี​ประชาชน​จำนวนมาก​ในเมืองนี้”
10ta ở cùng ngươi, chẳng ai tra tay trên ngươi đặng làm hại đâu; vì ta có nhiều người trong thành nầy.
11เปาโล​จึง​อยู่​ที่นั่น​หนึ่งปี​หกเดือน และ​สอน​พระวจนะ​ของ​พระเจ้า​ในหมู่​พวกเขา
11Phao-lô ở lại đó một năm sáu tháng, dạy đạo Đức Chúa Trời trong đám họ.
12เมื่อ​กัลลิโอ​เป็น​ผู้ว่าราชการ​แคว้น​อาคายา ชาวยิวร่วม​ใจ​กัน​ต่อต้าน​เปาโล​และ​พา​เขาไป​ต่อหน้า​บัลลังก์พิพากษา
12Lúc Ga-li-ôn đang làm quan trấn thủ xứ A-chai, người Giu-đa đồng lòng nổi lên nghịch cùng Phao-lô và kéo người đến tòa án,
13กล่าวว่า “ชายคนนี้​ชักชวน​ผู้คน​ให้​นมัสการ​พระเจ้า​โดย​ขัด​ต่อ​กฎหมาย”
13mà nói rằng: Người nầy xui dân thờ Đức Chúa Trời một cách trái luật pháp.
14ขณะ​ที่​เปาโล​กำลัง​จะ​อ้าปาก​พูด กัลลิโอ​กล่าวกับ​ชาวยิวว่า “ถ้า​เป็น​เรื่อง​การ​ทำ​ผิด​หรือ​อาชญากรรม​ร้ายแรง​จริง ๆ ชาวยิว​ทั้งหลาย ข้าพเจ้า​ก็​ควร​รับฟัง​พวกคุณ
14Phao-lô vừa toan mở miệng trả lời, thì Ga-li-ôn nói cùng dân Giu-đa rằng: Hỡi người Giu-đa, giá như về nỗi trái phép hay tội lỗi gì, thì theo lẽ phải, ta nên nhịn nhục nghe các ngươi.
15แต่​ถ้า​เป็นข้อ​โต้แย้ง​เกี่ยวกับ​ถ้อยคำ ชื่อ​ต่าง ๆ และ​กฎหมาย​ของ​พวกคุณ​เอง ก็​จง​จัดการ​กันเอง​เถิด ข้าพเจ้า​ไม่​ต้องการ​เป็น​ผู้พิพากษา​เรื่อง​เหล่านี้”
15Song nếu biện luận về đạo lý, danh hiệu, hay là luật pháp riêng của các ngươi, thì hãy tự xử lấy; ta chẳng khứng xử đoán những việc đó đâu.
16แล้ว​เขาก็​ไล่​พวกเขา​ออกจาก​บัลลังก์พิพากษา
16Người bèn đuổi chúng ra khỏi tòa án.
17จากนั้น​ชาวกรีก​ทั้งหมด​ก็​จับ​โสสเธเนส ผู้นำธรรมศาลา แล้ว​ทุบตี​เขา​ต่อหน้า​บัลลังก์พิพากษา แต่​กัลลิโอ​ไม่​สนใจ​เรื่อง​เหล่านี้​เลย
17Bấy giờ, chúng bắt Sốt-then, chủ nhà hội, đánh đòn trước tòa án, nhưng Ga-li-ôn chẳng lo đến việc đó.
18หลัง​จาก​นั้น​เปาโล​ยัง​อยู่​ต่อ​อีก​หลาย​วัน แล้ว​จึง​ลา​พี่น้อง และ​ลง​เรือ​จาก​ที่นั่น​ไป​แคว้น​ซีเรีย พร้อมกับ​ปริสสิลลา​และ​อาควิลลา ที่​เมือง​เคนเครีย เขา​โกน​ศีรษะ​เพราะ​ได้​ปฏิญาณ​ไว้
18Phao-lô ở lại thành Cô-rinh-tô ít lâu nữa, rồi từ giã anh em, xuống thuyền đi với Bê-rít-sin và A-qui-la qua xứ Sy-ri, sau khi đã chịu cạo đầu tại thành Sen-cơ-rê, vì người có lời thề nguyện.
19เมื่อ​มาถึง​เมือง​เอเฟซัส เปาโล​ให้​ทั้งสอง​อยู่​ที่นั่น ส่วนตัว​เขา​เข้าไปใน​ธรรมศาลาและ​อภิปราย​กับ​ชาวยิว
19Kế đó, ba người tới thành Ê-phê-sô, Phao-lô để đồng bạn mình lại đó. Còn người, thì vào nhà hội, nói chuyện với những người Giu-đa;
20เมื่อพวกเขา​ขอให้​เขา​อยู่​ต่อ​อีก​นาน​หน่อย เขาก็​ไม่​ยอม
20song khi chúng xin ở lại lâu hơn nữa, thì người chẳng khứng.
21แต่​ลา​ไป​โดย​กล่าวว่า “ข้าพเจ้า​จำเป็นต้อง​ไป​ถือ​เทศกาล​ที่จะ​มาถึง​นี้​ที่​กรุงเยรูซาเล็ม​ให้​ได้ แต่​ถ้า​พระเจ้า​ประสงค์ ข้าพเจ้า​จะกลับมา​หา​พวกคุณ​อีก” แล้ว​เขาก็​ออกเรือ​จาก​เมือง​เอเฟซัส
21Người từ giã các người đó mà rằng: Ví Đức Chúa Trời khứng, thì chuyến khác ta sẽ đến nơi các ngươi; rồi người từ thành Ê-phê-sô mà đi.
22เมื่อ​ขึ้น​ฝั่ง​ที่​เมือง​ซีซารียา​แล้ว เขา​ขึ้นไป​ทักทาย​ประชาคม จากนั้น​จึง​ลง​ไป​ยัง​เมือง​อันทิโอก
22Khi đổ bộ tại thành Sê-sa-rê rồi, người đi lên thành Giê-ru-sa-lem, chào mừng Hội thánh, đoạn lại xuống thành An-ti-ốt.
23เมื่อ​พักอยู่​ที่นั่น​ระยะหนึ่ง เขาก็​ออกเดินทาง​ผ่าน​แคว้น​กาลาเทีย​และ​ฟรีเจีย​ตาม​ลำดับ เพื่อ​เสริมกำลัง​สาวก​ทุกคน
23Người ở đó ít lâu, rồi lại đi, trải lần lần khắp trong xứ Ga-la-ti và xứ Phi-ri-gi, làm cho hết thảy môn đồ đều vững lòng.
24มี​ชาวยิว​คนหนึ่ง​ชื่อ​อปอลโล เป็น​ชาวเมือง​อเล็กซานเดรีย​โดย​กำเนิด มาถึง​เมือง​เอเฟซัส เขาเป็น​คน​มี​วาทศิลป์​และ​เชี่ยวชาญ​พระคัมภีร์​อย่าง​มาก
24Bấy giờ có một người Giu-đa tên là A-bô-lô, quê tại thành A-léc-xan-tri, là tay khéo nói và hiểu Kinh Thánh, đến thành Ê-phê-sô.
25ชายคนนี้​ได้รับ​คำสอน​เรื่อง​ทาง​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​แล้ว เขามี​ใจ​ร้อนรน พูด​และ​สอน​เรื่อง​พระเยซู​อย่าง​ถูกต้อง แม้​จะ​รู้จัก​เพียง​บัพติศมา​ของ​ยอห์น​เท่านั้น
25Người đã học đạo Chúa; nên lấy lòng rất sốt sắng mà giảng và dạy kĩ càng những điều về Đức Chúa Jêsus, dẫu người chỉ biết phép báp-tem của Giăng mà thôi.
26เขา​เริ่ม​พูด​อย่าง​กล้าหาญ​ใน​ธรรมศาลา เมื่อ​ปริสสิลลา​กับ​อาควิลลา​ได้ยิน​เขา ทั้งสอง​ก็​พา​เขาไป​คุย​เป็นการส่วนตัว และ​อธิบาย​ทาง​ของ​พระเจ้า​ให้​เขา​เข้าใจ​อย่าง​ถูกต้อง​ยิ่งขึ้น
26Vậy, người khởi sự giảng cách dạn-dĩ trong nhà hội. Bê-rít-sin và A-qui-la nghe giảng, bèn đem người về với mình, giải bày đạo Đức Chúa Trời cho càng kĩ lưỡng hơn nữa.
27เมื่อ​อปอลโล​ตั้งใจ​จะ​ข้าม​ไป​แคว้น​อาคายา พี่น้องก็​ให้​กำลังใจ​เขา และ​เขียน​จดหมาย​ถึง​เหล่า​สาวกให้​ต้อนรับ​เขา เมื่อ​ไป​ถึง เขา​ช่วย​ผู้ที่​ได้​เชื่อ​โดย​พระคุณ​อย่าง​มาก
27Người toan sang xứ A-chai, thì anh em giục lòng cho và viết thơ gởi dặn môn đồ phải tiếp đãi người tử tế. Khi tới rồi, người được nhờ ơn Đức Chúa Trời mà bổ ích cho kẻ đã tin theo.
28เพราะ​เขา​โต้แย้ง​ชาวยิวอย่าง​ทรงพลัง​ต่อหน้า​สาธารณชน และ​ใช้​พระคัมภีร์​แสดง​ให้​เห็นว่า​พระเยซู​คือพระคริสต์
28Vì người hết sức bẻ bác người Giu-đa giữa thiên hạ, lấy Kinh Thánh mà bày tỏ rằng Đức Chúa Jêsus là Đấng Christ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.