使徒行傳 18
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1這事以後, 保羅 離了 雅典 ,來到 哥林多 。
1Rồi đó, Phao-lô đi khỏi thành A-thên, mà tới thành Cô-rinh-tô.
2遇見一個 猶太 人,名叫 亞居拉 ,他生在 本都 ;因為 克勞第 命 猶太 人都離開 羅馬 ,新近帶着妻 百基拉 ,從 意大利 來。 保羅 就投奔了他們。
2Tại đó, người gặp một người Giu-đa, tên là A-qui-la, quê ở xứ Bông, mới từ nước Y-ta-li đến đây với vợ mình là Bê-rít-sin, bởi vì vua Cơ-lốt có chỉ truyền mọi người Giu-đa phải lánh khỏi thành Rô-ma; Phao-lô bèn hiệp với hai người.
3他們本是製造帳棚為業。 保羅 因與他們同業,就和他們同住做工。
3Vì đồng nghề, nên Phao-lô ở nhà hai người mà làm việc chung nhau; vả, nghề các người đó là may trại.
4每逢安息日, 保羅 在會堂裏辯論,勸化 猶太 人和 希臘 人。
4Hễ đến ngày Sa-bát, thì Phao-lô giảng luận trong nhà hội, khuyên dỗ người Giu-đa và người Gờ-réc.
5西拉 和 提摩太 從 馬其頓 來的時候, 保羅 為道迫切,向 猶太 人證明耶穌是基督。
5Khi Si-la và Ti-mô-thê từ xứ Ma-xê-đoan đến, thì Phao-lô hết lòng chuyên lo về sự giảng dạy, làm chứng với người Giu-đa rằng Đức Chúa Jêsus là Đấng Christ.
6他們既抗拒、毀謗, 保羅 就抖着衣裳,說:「你們的罪歸到你們自己頭上,與我無干。從今以後,我要往外邦人那裏去。」
6Nhưng, vì chúng chống cự và khinh dể người, nên người giũ áo mình mà nói rằng: Ước gì máu các ngươi đổ lại trên đầu các ngươi! Còn ta thì tinh sạch; từ đây, ta sẽ đi đến cùng người ngoại.
7於是離開那裏,到了一個人的家中;這人名叫 提多‧猶士都 ,是敬拜上帝的,他的家靠近會堂。
7Phao-lô ra khỏi đó, vào nhà một người tên là Ti-ti-u Giút-tu, là kẻ kính sợ Đức Chúa Trời, nhà người giáp với nhà hội.
8管會堂的 基利司布 和全家都信了主,還有許多 哥林多 人聽了,就相信受洗。
8Bấy giờ Cơ-rít-bu, chủ nhà hội, với cả nhà mình đều tin Chúa; lại có nhiều người Cô-rinh-tô từng nghe Phao-lô giảng, cũng tin và chịu phép báp-tem.
9夜間,主在異象中對 保羅 說:「不要怕,只管講,不要閉口,
9Ban đêm, Chúa phán cùng Phao-lô trong sự hiện thấy rằng: Đừng sợ chi; song hãy nói và chớ làm thinh;
10有我與你同在,必沒有人下手害你,因為在這城裏我有許多的百姓。」
10ta ở cùng ngươi, chẳng ai tra tay trên ngươi đặng làm hại đâu; vì ta có nhiều người trong thành nầy.
11保羅 在那裏住了一年零六個月,將上帝的道教訓他們。
11Phao-lô ở lại đó một năm sáu tháng, dạy đạo Đức Chúa Trời trong đám họ.
12到 迦流 作 亞該亞 方伯的時候, 猶太 人同心起來攻擊 保羅 ,拉他到公堂,
12Lúc Ga-li-ôn đang làm quan trấn thủ xứ A-chai, người Giu-đa đồng lòng nổi lên nghịch cùng Phao-lô và kéo người đến tòa án,
13說:「這個人勸人不按着律法敬拜上帝。」
13mà nói rằng: Người nầy xui dân thờ Đức Chúa Trời một cách trái luật pháp.
14保羅 剛要開口, 迦流 就對 猶太 人說:「你們這些 猶太 人!如果是為冤枉或奸惡的事,我理當耐性聽你們。
14Phao-lô vừa toan mở miệng trả lời, thì Ga-li-ôn nói cùng dân Giu-đa rằng: Hỡi người Giu-đa, giá như về nỗi trái phép hay tội lỗi gì, thì theo lẽ phải, ta nên nhịn nhục nghe các ngươi.
15但所爭論的,若是關乎言語、名目,和你們的律法,你們自己去辦吧!這樣的事我不願意審問」;
15Song nếu biện luận về đạo lý, danh hiệu, hay là luật pháp riêng của các ngươi, thì hãy tự xử lấy; ta chẳng khứng xử đoán những việc đó đâu.
16就把他們攆出公堂。
16Người bèn đuổi chúng ra khỏi tòa án.
17眾人便揪住管會堂的 所提尼 ,在堂前打他。這些事 迦流 都不管。
17Bấy giờ, chúng bắt Sốt-then, chủ nhà hội, đánh đòn trước tòa án, nhưng Ga-li-ôn chẳng lo đến việc đó.
18保羅 又住了多日,就辭別了弟兄,坐船往 敘利亞 去; 百基拉 、 亞居拉 和他同去。他因為許過願,就在 堅革哩 剪了頭髮。
18Phao-lô ở lại thành Cô-rinh-tô ít lâu nữa, rồi từ giã anh em, xuống thuyền đi với Bê-rít-sin và A-qui-la qua xứ Sy-ri, sau khi đã chịu cạo đầu tại thành Sen-cơ-rê, vì người có lời thề nguyện.
19到了 以弗所 , 保羅 就把他們留在那裏,自己進了會堂,和 猶太 人辯論。
19Kế đó, ba người tới thành Ê-phê-sô, Phao-lô để đồng bạn mình lại đó. Còn người, thì vào nhà hội, nói chuyện với những người Giu-đa;
20眾人請他多住些日子,他卻不允,
20song khi chúng xin ở lại lâu hơn nữa, thì người chẳng khứng.
21就辭別他們,說:「上帝若許我,我還要回到你們這裏」;於是開船離了 以弗所 。
21Người từ giã các người đó mà rằng: Ví Đức Chúa Trời khứng, thì chuyến khác ta sẽ đến nơi các ngươi; rồi người từ thành Ê-phê-sô mà đi.
22在 凱撒利亞 下了船,就上 耶路撒冷 去問教會安,隨後下 安提阿 去。
22Khi đổ bộ tại thành Sê-sa-rê rồi, người đi lên thành Giê-ru-sa-lem, chào mừng Hội thánh, đoạn lại xuống thành An-ti-ốt.
23住了些日子,又離開那裏,挨次經過 加拉太 和 弗呂家 地方,堅固眾門徒。
23Người ở đó ít lâu, rồi lại đi, trải lần lần khắp trong xứ Ga-la-ti và xứ Phi-ri-gi, làm cho hết thảy môn đồ đều vững lòng.
24有一個 猶太 人,名叫 亞波羅 ,來到 以弗所 。他生在 亞歷山大 ,是有學問的,最能講解聖經。
24Bấy giờ có một người Giu-đa tên là A-bô-lô, quê tại thành A-léc-xan-tri, là tay khéo nói và hiểu Kinh Thánh, đến thành Ê-phê-sô.
25這人已經在主的道上受了教訓,心裏火熱,將耶穌的事詳細講論教訓人;只是他單曉得 約翰 的洗禮。
25Người đã học đạo Chúa; nên lấy lòng rất sốt sắng mà giảng và dạy kĩ càng những điều về Đức Chúa Jêsus, dẫu người chỉ biết phép báp-tem của Giăng mà thôi.
26他在會堂裏放膽講道; 百基拉 、 亞居拉 聽見,就接他來,將上帝的道給他講解更加詳細。
26Vậy, người khởi sự giảng cách dạn-dĩ trong nhà hội. Bê-rít-sin và A-qui-la nghe giảng, bèn đem người về với mình, giải bày đạo Đức Chúa Trời cho càng kĩ lưỡng hơn nữa.
27他想要往 亞該亞 去,弟兄們就勉勵他,並寫信請門徒接待他。他到了那裏,多幫助那蒙恩信主的人,
27Người toan sang xứ A-chai, thì anh em giục lòng cho và viết thơ gởi dặn môn đồ phải tiếp đãi người tử tế. Khi tới rồi, người được nhờ ơn Đức Chúa Trời mà bổ ích cho kẻ đã tin theo.
28在眾人面前極有能力駁倒 猶太 人,引聖經證明耶穌是基督。
28Vì người hết sức bẻ bác người Giu-đa giữa thiên hạ, lấy Kinh Thánh mà bày tỏ rằng Đức Chúa Jêsus là Đấng Christ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.