使徒行傳 5
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1有一個人,名叫 亞拿尼亞 ,同他的妻子 撒非喇 賣了田產,
1Nhưng có một người tên là A-na-nia, thuận với vợ là Sa-phi-ra, bán gia sản mình,
2把價銀私自留下幾分,他的妻子也知道,其餘的幾分拿來放在使徒腳前。
2và đồng mưu với vợ, giữ lại một phần tiền giá bán; rồi mới đem phần còn lại đặt dưới chân các sứ đồ.
3彼得 說:「 亞拿尼亞 !為甚麼撒但充滿了你的心,叫你欺哄聖靈,把田地的價銀私自留下幾分呢?
3Phi-e-rơ bèn nói với người rằng: Hỡi A-na-nia, sao quỉ Sa-tan đã đầy dẫy lòng ngươi, đến nỗi ngươi nói dối cùng Đức Thánh Linh, mà bớt lại một phần giá ruộng đó?
4田地還沒有賣,不是你自己的嗎?既賣了,價銀不是你作主嗎?你怎麼心裏起這意念呢?你不是欺哄人,是欺哄上帝了。」
4Nếu ngươi chưa bán ruộng đó, há chẳng phải là của ngươi sao? Khi bán rồi, giữ giá đó há chẳng được sao? Điều đó nhập vào lòng ngươi thế nào? Aáy chẳng phải ngươi nói dối loài người, bèn là nói dối Đức Chúa Trời.
5亞拿尼亞 聽見這話,就仆倒,斷了氣;聽見的人都甚懼怕。
5A-na-nia nghe nói bấy nhiêu lời, thì ngã xuống và tắt hơi; phàm người nào hay điều đó đều sợ hãi quá đỗi.
6有些少年人起來,把他包裹,抬出去埋葬了。
6Nhưng các gã trẻ tuổi đứng dậy khâm liệm thây người và đem đi chôn.
7約過了三小時,他的妻子進來,還不知道這事。
7Khỏi đó độ ba giờ, vợ người bước vào, vốn chưa hề biết việc mới xảy đến.
8彼得 對她說:「你告訴我,你們賣田地的價銀就是這些嗎?」她說:「就是這些。」
8Phi-e-rơ cất tiếng nói rằng: Hãy khai cho ta, ngươi đã bán đám ruộng giá có ngằn ấy phải không? Thưa rằng: Phải, giá ngằn ấy đó.
9彼得 說:「你們為甚麼同心試探主的靈呢?埋葬你丈夫之人的腳已到門口,他們也要把你抬出去。」
9Phi-e-rơ bèn nói rằng: Sao các ngươi dám đồng mưu để thử Thánh Linh của Chúa? Kìa, chân những kẻ chôn chồng ngươi đang ở ngoài cửa, họ sẽ đem ngươi đi luôn.
10婦人立刻仆倒在 彼得 腳前,斷了氣。那些少年人進來,見她已經死了,就抬出去,埋在她丈夫旁邊。
10Chính lúc đó, nàng té xuống nơi chân Phi-e-rơ và tắt hơi. Các gã tuổi trẻ trở về, thấy nàng đã chết, bèn khiêng đi chôn bên chồng nàng.
11全教會和聽見這事的人都甚懼怕。
11Cả Hội thánh đều rất sợ hãi, cho đến người nào nghe tin cũng vậy.
12主藉使徒的手在民間行了許多神蹟奇事;他們都同心合意地在 所羅門 的廊下。
12Bấy giờ, có nhiều phép lạ dấu kỳ được làm ra trong dân bởi tay các sứ đồ; và các môn đồ đều hiệp một lòng nhóm nhau dưới hiên cửa Sa-lô-môn.
13其餘的人沒有一個敢貼近他們,百姓卻尊重他們。
13Dầu vậy, chẳng một kẻ nào khác dám nhập bọn với môn đồ, nhưng dân chúng thì cả tiếng ngợi khen.
14信而歸主的人越發增添,連男帶女很多。
14Số những người tin Chúa cùng ngày càng thêm lên, nam nữ đều đông lắm,
15甚至有人將病人抬到街上,放在床上或褥子上,指望 彼得 過來的時候,或者得他的影兒照在甚麼人身上。
15đến nỗi người ta đem kẻ bịnh để ngoài đường, cho nằm trên giường nhỏ hoặc trên chõng, để khi Phi-e-rơ đi ngang qua, bóng của người ít nữa cũng che được một vài người.
16還有許多人帶着病人和被污鬼纏磨的,從 耶路撒冷 四圍的城邑來,全都得了醫治。
16Dân sự ở các thành lân cận cũng lũ lượt kéo tới thành Giê-ru-sa-lem, đem đến những người đau ốm và kẻ bị tà ma khuấy hại, thì hết thảy đều được chữa lành.
17大祭司和他的一切同人,就是撒都該教門的人,都起來,滿心忌恨,
17Bấy giờ thầy cả thượng phẩm và những kẻ theo người (ấy là phe Sa-đu-sê) đều đứng dậy, đầy lòng ghen tương,
18就下手拿住使徒,收在外監。
18bắt các sứ đồ bỏ vào khám công.
19但主的使者夜間開了監門,領他們出來,
19Nhưng đang ban đêm, có một thiên sứ của Chúa mở cửa khám cho sứ đồ ra, và dặn rằng:
20說:「你們去站在殿裏,把這生命的道都講給百姓聽。」
20Đi đi, hãy chường mặt nơi đền thờ, mà rao giảng cho dân chúng mọi lời nầy của sự sống.
21使徒聽了這話,天將亮的時候就進殿裏去教訓人。大祭司和他的同人來了,叫齊公會的人和 以色列 族的眾長老,就差人到監裏去,要把使徒提出來。
21sứ đồ nghe bấy nhiêu lời, vừa lúc rạng ngày, vào đền thờ, khởi sự dạy dỗ. Nhưng thầy cả thượng phẩm và những kẻ ở với người đến thình lình, nhóm tòa công luận và hết thảy trưởng lão của dân Y-sơ-ra-ên lại, sai người vào khám đặng điệu các Sứ đồ đến.
22但差役到了,不見他們在監裏,就回來稟報說:
22Các kẻ sai đến khám, không thấy sứ đồ tại đó, bèn trở về trình
23「我們看見監牢關得極妥當,看守的人也站在門外;及至開了門,裏面一個人都不見。」
23rằng: Chúng tôi thấy khám đóng kĩ, lính canh đứng ngoài trước cửa; nhưng lúc mở ra chẳng thấy một người nào ở trong.
24守殿官和祭司長聽見這話,心裏犯難,不知這事將來如何。
24Quan coi đền thờ và các thầy tế lễ cả nghe vậy, đều bức tức về việc các sứ đồ và về manh mối của việc ấy.
25有一個人來稟報說:「你們收在監裏的人,現在站在殿裏教訓百姓。」
25Nhưng có người thoạt đến, báo với họ rằng: Kìa, những người mà các quan đã bỏ tù, nay đang ở trong đền thờ dạy dỗ dân sự!
26於是守殿官和差役去帶使徒來,並沒有用強暴,因為怕百姓用石頭打他們。
26Kế đó, quan coi đền thờ với các kẻ sai cùng đi đến nơi bắt và dẫn các sứ đồ đi, nhưng không dùng cách dữ tợn, vì sợ bị dân chúng ném đá;
27帶到了,便叫使徒站在公會前;大祭司問他們說:
27và khi điệu các sứ đồ đi rồi, thì đem đến tòa công luận. Thầy cả thượng phẩm tra hỏi các sứ đồ, rằng:
28「我們不是嚴嚴地禁止你們,不可奉這名教訓人嗎?你們倒把你們的道理充滿了 耶路撒冷 ,想要叫這人的血歸到我們身上!」
28Chúng ta đã cấm nhặt các ngươi, không cho lấy danh đó mà dạy dỗ, song các ngươi lại làm cho thành Giê-ru-sa-lem đầy dẫy đạo giáo mình. Vậy, các ngươi muốn khiến máu người ấy đổ lại trên chúng ta sao!
29彼得 和眾使徒回答說:「順從上帝,不順從人,是應當的。
29Phi-e-rơ và các sứ đồ trả lời rằng: Thà phải vâng lời Đức Chúa Trời còn hơn là vâng lời người ta.
30你們掛在木頭上殺害的耶穌,我們祖宗的上帝已經叫他復活。
30Đức Chúa Trời của tổ phụ chúng ta đã khiến Đức Chúa Jêsus sống lại, là Đấng mà các ông đã treo trên cây gỗ và giết đi.
31上帝且用右手將他高舉,叫他作君王,作救主,將悔改的心和赦罪的恩賜給 以色列 人。
31Đức Chúa Trời đã đem Đấng ấy lên bên hữu Ngài, làm Vua và Cứu Chúa, để ban lòng ăn năn và sự tha tội cho dân Y-sơ-ra-ên.
32我們為這事作見證;上帝賜給順從之人的聖靈也為這事作見證。」
32Còn Chúng ta đây là kẻ làm chứng mọi việc đó, cũng như Đức Thánh Linh mà Đức Chúa Trời đã ban cho kẻ vâng lời Ngài vậy.
33公會的人聽見就極其惱怒,想要殺他們。
33Họ nghe mấy lời thì nghiến ngầm, giận hoảng, bàn mưu giết các sứ đồ.
34但有一個法利賽人,名叫 迦瑪列 ,是眾百姓所敬重的教法師,在公會中站起來,吩咐人把使徒暫且帶到外面去,
34Nhưng một người Pha-ri-si, tên là Ga-ma-li-ên, làm luật sư, được dân sự tôn kính, đứng lên giữa tòa công luận, truyền lịnh đem các sứ đồ ra ngoài một lát.
35就對眾人說:「 以色列 人哪,論到這些人,你們應當小心怎樣辦理。
35Kế đó, người nói rằng: Hỡi người Y-sơ-ra-ên, hãy cẩn thận về điều các ngươi sẽ xử với những người nầy.
36從前 杜達 起來,自誇為大,附從他的人約有四百,他被殺後,附從他的全都散了,歸於無有。
36Trước đây, Thêu-đa dấy lên, xưng mình là kẻ tôn trọng, có độ bốn trăm người theo hắn: hắn bị giết, và cả thảy những kẻ theo hắn đều tan lạc, rút lại chẳng qua là hư không.
37此後,報名上冊的時候,又有 加利利 的 猶大 起來,引誘些百姓跟從他;他也滅亡,附從他的人也都四散了。
37Kế hắn thì có Giu-đa, người Ga-li-lê, dấy lên, về thời kỳ tu sổ dân, rủ nhiều người theo mình; nhưng rồi cũng chết, bao nhiêu kẻ theo phải tan tành.
38現在,我勸你們不要管這些人,任憑他們吧!他們所謀的、所行的,若是出於人,必要敗壞;
38Nay ta khuyên các ngươi: Hãy lánh xa những người đó, để mặc họ đi. Vì nếu mưu luận và công cuộc nầy ra bởi người ta, thì sẽ tự hư đi;
39若是出於上帝,你們就不能敗壞他們,恐怕你們倒是攻擊上帝了。」
39nhưng nếu bởi Đức Chúa Trời ra, thì các ngươi phá diệt những người đó chẳng nổi, và lại là liều mình đánh giặc cùng Đức Chúa Trời. Chúng nghe theo lời người:
40公會的人聽從了他,便叫使徒來,把他們打了,又吩咐他們不可奉耶穌的名講道,就把他們釋放了。
40thì đòi các sứ đồ trở vào, sai đánh đòn, rồi cấm không được lấy danh Đức Chúa Jêsus mà giảng dạy; đoạn, tha ra.
41他們離開公會,心裏歡喜,因被算是配為這名受辱。
41Vậy, các sứ đồ từ tòa công luận ra, đều hớn hở về mình đã được kể là xứng đáng chịu nhục vì danh Đức Chúa Jêsus.
42他們就每日在殿裏、在家裏不住地教訓人,傳耶穌是基督。
42Ngày nào cũng vậy, tại trong đền thờ hoặc từng nhà, sứ đồ cứ dạy dỗ rao truyền mãi về Tin Lành của Đức Chúa Jêsus, tức là Đấng Christ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.