Orekma
Chapter 5
Bible Mutal (Kosraean)

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Orekma 5

Bible Mutal (Kosraean)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Oasr mukul se pangpang Ananias, ac inen mutan kial pa Sapphira. Ananias el kukakunla sie ipin acn laltal.
1Nhưng có một người tên là A-na-nia, thuận với vợ là Sa-phi-ra, bán gia sản mình,
2Tusruk el ac mutan kial insesela in sruokya kutu mani uh, ac sang ma lula nu sin mwet sap.
2và đồng mưu với vợ, giữ lại một phần tiền giá bán; rồi mới đem phần còn lại đặt dưới chân các sứ đồ.
3Peter el fahk nu sel, “Ananias, efu ku kom lela Satan elan leum fom, oru kom kikiap nu sin Ngun Mutal ac sruokya kutu mani ke acn lom an?
3Phi-e-rơ bèn nói với người rằng: Hỡi A-na-nia, sao quỉ Sa-tan đã đầy dẫy lòng ngươi, đến nỗi ngươi nói dối cùng Đức Thánh Linh, mà bớt lại một phần giá ruộng đó?
4Meet liki kom tuh kitala acn se lom ah, acn sac ma na lom; ac tukun kom kitala ah, mani kac ma pacna lom. Na efu ku kom sulela kom in oru ouingan? Kom tia kiapu mwet uh, a kom kiapu God!”
4Nếu ngươi chưa bán ruộng đó, há chẳng phải là của ngươi sao? Khi bán rồi, giữ giá đó há chẳng được sao? Điều đó nhập vào lòng ngươi thế nào? Aáy chẳng phải ngươi nói dối loài người, bèn là nói dối Đức Chúa Trời.
5Ke pacl se na Ananias el lohng ma inge, el topla misa; ac mwet nukewa su lohng ma inge elos arulana tuninfongla.
5A-na-nia nghe nói bấy nhiêu lời, thì ngã xuống và tắt hơi; phàm người nào hay điều đó đều sợ hãi quá đỗi.
6Na mukul fusr uh tuku, nokomla manol, ac usla pikinya.
6Nhưng các gã trẻ tuổi đứng dậy khâm liệm thây người và đem đi chôn.
7Na tukun ao tolu ma, mutan kial ah utyak, a el tiana etu ma sikyak inge.
7Khỏi đó độ ba giờ, vợ người bước vào, vốn chưa hề biết việc mới xảy đến.
8Peter el siyuk sel, “Fahk nu sik, ya pa inge nufon lupan mani ma kom ac mukul tomom ah eis ke molin acn lomtal ah?” Ac mutan sac fahk, “Aok, pa ingan nufon.”
8Phi-e-rơ cất tiếng nói rằng: Hãy khai cho ta, ngươi đã bán đám ruộng giá có ngằn ấy phải không? Thưa rằng: Phải, giá ngằn ấy đó.
9Na Peter el fahk nu sel, “Efu ku kom ac mukul tomom ah tuh sulela in srike Ngun lun God? Mwet ma pikinya mukul tomom ah pa tu ke mutunoa an, ac elos ac uskomla pac!”
9Phi-e-rơ bèn nói rằng: Sao các ngươi dám đồng mưu để thử Thánh Linh của Chúa? Kìa, chân những kẻ chôn chồng ngươi đang ở ngoài cửa, họ sẽ đem ngươi đi luôn.
10In pacl sacna el putatla ke nial Peter ac misa. Mukul fusr elos utyak ac liye lah el misa, na elos usalla ac piknilya sisken mukul tumal ah.
10Chính lúc đó, nàng té xuống nơi chân Phi-e-rơ và tắt hơi. Các gã tuổi trẻ trở về, thấy nàng đã chết, bèn khiêng đi chôn bên chồng nàng.
11Mwet nukewa lun church, wi mwet nukewa saya ma lohng ke ma inge, elos arulana sangengla.
11Cả Hội thánh đều rất sợ hãi, cho đến người nào nghe tin cũng vậy.
12Mwet sap uh elos oru mwenmen ac ouiya usrnguk puspis inmasrlon mwet uh. Ac mwet lulalfongi nukewa elos kwacna tukeni ke Sawalsrisr lal Solomon.
12Bấy giờ, có nhiều phép lạ dấu kỳ được làm ra trong dân bởi tay các sứ đồ; và các môn đồ đều hiệp một lòng nhóm nhau dưới hiên cửa Sa-lô-môn.
13Wangin mwet sayen u sac pulaik in utyak nu inmasrlolos, mwet uh finne kaskas wona kaclos.
13Dầu vậy, chẳng một kẻ nào khác dám nhập bọn với môn đồ, nhưng dân chúng thì cả tiếng ngợi khen.
14Tusruktu srakna oasr mwet sifilpa weang u sac — mukul ac mutan puspis su lulalfongi in Leum.
14Số những người tin Chúa cùng ngày càng thêm lên, nam nữ đều đông lắm,
15Ke sripen orekma ku lun mwet sap uh, mwet mas uh utuki nu sisken inkanek uh ac fili in mwe oan kialos, tuh pacl Peter el fahsryak we, ngunal in ku in luliya kutu selos.
15đến nỗi người ta đem kẻ bịnh để ngoài đường, cho nằm trên giường nhỏ hoặc trên chõng, để khi Phi-e-rơ đi ngang qua, bóng của người ít nữa cũng che được một vài người.
16Mwet puspis tuku liki siti srisrik ma oan apkuran nu Jerusalem, ac use mwet mas lalos wi pac mwet ma oasr ngun fohkfok yoro; ac elos nukewa akkeyeyukla.
16Dân sự ở các thành lân cận cũng lũ lượt kéo tới thành Giê-ru-sa-lem, đem đến những người đau ốm và kẻ bị tà ma khuấy hại, thì hết thảy đều được chữa lành.
17Na Mwet Tol Fulat ac mwet lal kewa su oasr ke u lun mwet Sadducee, elos arulana sokyak sin mwet sap uh, ouinge elos wotela selos in lainulos.
17Bấy giờ thầy cả thượng phẩm và những kẻ theo người (ấy là phe Sa-đu-sê) đều đứng dậy, đầy lòng ghen tương,
18Elos sruokya mwet sap uh, ac siselosyang nu in presin.
18bắt các sứ đồ bỏ vào khám công.
19Tusruktu in fong sac, lipufan se lun Leum God ikasla presin uh, ac kolla mwet sap uh liki nien kapir uh, ac fahk nu selos,
19Nhưng đang ban đêm, có một thiên sứ của Chúa mở cửa khám cho sứ đồ ra, và dặn rằng:
20“Kowos som ac tu in Tempul, ac fahk nu sin mwet uh ma nukewa ke moul sasu se inge.”
20Đi đi, hãy chường mặt nơi đền thờ, mà rao giảng cho dân chúng mọi lời nầy của sự sống.
21Mwet sap elos akos ma el fahk, ac toang na ke lotu tok ah, elos utyak nu in Tempul ac mutawauk in luti. Mwet Tol Fulat ac mwet lal uh elos pangoneni un mwet matu lun mwet Jew nu ke sie meeting lulap lun Un Mwet Pwapa Fulat. Na elos sapla nu in presin in tuh utuku mwet sap uh nu ye mutalos.
21sứ đồ nghe bấy nhiêu lời, vừa lúc rạng ngày, vào đền thờ, khởi sự dạy dỗ. Nhưng thầy cả thượng phẩm và những kẻ ở với người đến thình lình, nhóm tòa công luận và hết thảy trưởng lão của dân Y-sơ-ra-ên lại, sai người vào khám đặng điệu các Sứ đồ đến.
22Tusruktu, pacl se mwet ma supweyuk inge elos sun presin ah, elos tiana liyauk mwet sap we, ouinge elos folokla ac fahkang nu sin Un Mwet Pwapa Fulat,
22Các kẻ sai đến khám, không thấy sứ đồ tại đó, bèn trở về trình
23“Ke kut som nu in nien kapir ah, kut liye mutunoa nukewa lak, ac mwet topang nukewa elos tu ke mutunoa uh; tusruktu, ke kut ikasla utyak, kut liye tuh wangin mwet we!”
23rằng: Chúng tôi thấy khám đóng kĩ, lính canh đứng ngoài trước cửa; nhưng lúc mở ra chẳng thấy một người nào ở trong.
24Ke sifen un mwet topangi Tempul uh ac mwet tol fulat elos lohng ma inge, elos sukna lah mea se sikyak nu sin mwet sap ah.
24Quan coi đền thờ và các thầy tế lễ cả nghe vậy, đều bức tức về việc các sứ đồ và về manh mối của việc ấy.
25Na mwet se utyak ac fahk nu selos, “Lohngwin! Mwet ma kowos filiya in presin ah pa tu in Tempul ac luti mwet uh!”
25Nhưng có người thoạt đến, báo với họ rằng: Kìa, những người mà các quan đã bỏ tù, nay đang ở trong đền thờ dạy dỗ dân sự!
26Na sifen mwet topangi Tempul el us mwet lal ah som, ac use mwet sap ah. Tusruk elos tia orek keke nu sin mwet sap ah, mweyen elos sensen mwet uh ac tanglalos.
26Kế đó, quan coi đền thờ với các kẻ sai cùng đi đến nơi bắt và dẫn các sứ đồ đi, nhưng không dùng cách dữ tợn, vì sợ bị dân chúng ném đá;
27Elos use mwet sap uh, ac tulokunulosi ye mutun Un Mwet Pwapa Fulat uh, ac Mwet Tol Fulat el kusen siyuk nu selos.
27và khi điệu các sứ đồ đi rồi, thì đem đến tòa công luận. Thầy cả thượng phẩm tra hỏi các sứ đồ, rằng:
28El fahk, “Kut fahkot na kalem nu sumtal komtal in tia sifil luti ke inen mwet sacn, a liye ma komtal oru inge! Komtal oru mwe luti lomtal ingan fahsrelik in acn Jerusalem nufon! Ac komtal sis mwatan misa lal nu facsr!”
28Chúng ta đã cấm nhặt các ngươi, không cho lấy danh đó mà dạy dỗ, song các ngươi lại làm cho thành Giê-ru-sa-lem đầy dẫy đạo giáo mình. Vậy, các ngươi muốn khiến máu người ấy đổ lại trên chúng ta sao!
29Peter ac mwet sap wial uh fahk, “Kut enenu in akos God, ac tia mwet uh.
29Phi-e-rơ và các sứ đồ trả lời rằng: Thà phải vâng lời Đức Chúa Trời còn hơn là vâng lời người ta.
30God lun mwet matu lasr somla uh pa akmoulyalak Jesus liki misa, tukun kowos unilya ke kowos srupsrulak fin sakseng.
30Đức Chúa Trời của tổ phụ chúng ta đã khiến Đức Chúa Jêsus sống lại, là Đấng mà các ông đã treo trên cây gỗ và giết đi.
31God El akmoulyalak nu lac po layot sel, oana sie Mwet Kol ac Mwet Lango, in sang pacl lun mwet Israel in auliyak, ac tuh ma koluk lalos fah nunak munas nu selos.
31Đức Chúa Trời đã đem Đấng ấy lên bên hữu Ngài, làm Vua và Cứu Chúa, để ban lòng ăn năn và sự tha tội cho dân Y-sơ-ra-ên.
32Kut mwet loh nu ke ma inge — kut ac Ngun Mutal, su mwe kite lun God nu selos su aksol.”
32Còn Chúng ta đây là kẻ làm chứng mọi việc đó, cũng như Đức Thánh Linh mà Đức Chúa Trời đã ban cho kẻ vâng lời Ngài vậy.
33Ke Un Mwet Pwapa Fulat elos lohng ma inge, elos arulana foloyak, ac kena uniya mwet sap inge.
33Họ nghe mấy lời thì nghiến ngầm, giận hoảng, bàn mưu giết các sứ đồ.
34Tusruktu sie selos, sie mwet Pharisee su pangpang Gamaliel, su sie mwet luti Ma Sap ac su arulana akfulatyeyuk sin mwet nukewa, el tuyak ye mutun Un Mwet Pwapa Fulat. El sap in utuklawin mwet sap uh lukelos ke kitin pacl,
34Nhưng một người Pha-ri-si, tên là Ga-ma-li-ên, làm luật sư, được dân sự tôn kính, đứng lên giữa tòa công luận, truyền lịnh đem các sứ đồ ra ngoài một lát.
35na el fahk nu sin Un Mwet Pwapa, “Mwet Israel wiuk, liyaung ma kowos oru nu sin mwet inge.
35Kế đó, người nói rằng: Hỡi người Y-sơ-ra-ên, hãy cẩn thận về điều các ngươi sẽ xử với những người nầy.
36Kowos esam lah ke kutu pacl somla Theudas el sikyak, ac sifacna fahk mu el mwet fulat se, na apkuran in mwet angfoko tuh welulla. Tusruk el tuh anwuki, ac mwet ma welul ah fahsrelik, na u sac wanginla.
36Trước đây, Thêu-đa dấy lên, xưng mình là kẻ tôn trọng, có độ bốn trăm người theo hắn: hắn bị giết, và cả thảy những kẻ theo hắn đều tan lạc, rút lại chẳng qua là hư không.
37Tukun ma sac, Judas mwet Galilee el tuh sikyak ke pacl in oaoala mwet uh. El tuh orani pac un mwet se lal, tusruktu anwuki pac el, ac mwet lal nukewa elos fahsrelik.
37Kế hắn thì có Giu-đa, người Ga-li-lê, dấy lên, về thời kỳ tu sổ dân, rủ nhiều người theo mình; nhưng rồi cũng chết, bao nhiêu kẻ theo phải tan tành.
38Na ke pacl se inge, nga fahk nu suwos, Nimet kowos oru kutena ma nu sin mwet inge, a kowos fuhlelosla na! Fin ma se elos oru inge ma ke pwapa lun mwet, ac fah wanginla.
38Nay ta khuyên các ngươi: Hãy lánh xa những người đó, để mặc họ đi. Vì nếu mưu luận và công cuộc nầy ra bởi người ta, thì sẽ tự hư đi;
39A fin ma sin God me, kowos koflana kutangulosla. Ac safla tuh kowos alein nu sin God!” Un Mwet Pwapa Fulat uh nunak se nu ke sramsram lal Gamaliel ah.
39nhưng nếu bởi Đức Chúa Trời ra, thì các ngươi phá diệt những người đó chẳng nổi, và lại là liều mình đánh giặc cùng Đức Chúa Trời. Chúng nghe theo lời người:
40Elos pangonak mwet sap uh, ac sap in sringsring elos, tari elos fahkang eltal in tia sifil luti ke inen Jesus; na elos ikasulosla.
40thì đòi các sứ đồ trở vào, sai đánh đòn, rồi cấm không được lấy danh Đức Chúa Jêsus mà giảng dạy; đoạn, tha ra.
41Ke mwet sap uh som liki Un Mwet Pwapa Fulat sac, eltal insewowo lah God El oru mu eltal fal in wi keok ke inen Jesus.
41Vậy, các sứ đồ từ tòa công luận ra, đều hớn hở về mình đã được kể là xứng đáng chịu nhục vì danh Đức Chúa Jêsus.
42Na len nukewa in Tempul, ku in lohm sin mwet uh, elos sikalani in luti ac fahkak ke Pweng Wo ke Jesus su Christ.
42Ngày nào cũng vậy, tại trong đền thờ hoặc từng nhà, sứ đồ cứ dạy dỗ rao truyền mãi về Tin Lành của Đức Chúa Jêsus, tức là Đấng Christ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.